BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ NGOÀI

TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC HUỔI LÈNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Trần Thị Hiền

Hiệu trưởng

CT Hội đồng

 

2

Nguyễn Thị Thuận

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

3

Trịnh Thị Thoa

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

4

Hoàng Thanh Nghị

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

5

Lò Thị Mai Hương

TPCM khối 2+3

Thư kí Hội đồng

 

6

Đinh Thị Hà

GV MT

Uỷ viên Hội đồng

 

7

Lê Thùy Dung

TTCM khối 1

Uỷ viên Hội đồng

 

8

Mùa Thị Xua

TPCM khối 1

Uỷ viên Hội đồng

 

9

Lê Thị Mận

TTCM khối 4+5

Uỷ viên Hội đồng

 

10

Mào Thị Hải

TPCM khối 4+5

Uỷ viên Hội đồng

 

11

Trần Kim Anh

TTCM khối 2+3

Uỷ viên Hội đồng

 

12

Đoàn Thị Thao

GVĐ Đ

Uỷ viên Hội đồng

 

13

Nông Văn Kiên

GV Tin

Uỷ viên Hội đồng

 

14

Đoàn Đình Long

Thư viện

Uỷ viên Hội đồng

 

15

Hoàng Thanh Toàn

GV

Uỷ viên Hội đồng

 

 

 

                                                           

Mường Chà - 2019

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

2

Danh mục các chữ viết tắt

4

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

Tiêu chuẩn 1

13

Mở đầu

13

Tiêu chí 1.1

13

Tiêu chí 1.2

15

Tiêu chí 1.3

16

Tiêu chí 1.4

18

Tiêu chí 1.5

20

Tiêu chí 1.6

22

Tiêu chí 1.7

23

Tiêu chí 1.8

25

Tiêu chí 1.9

26

Tiêu chí 1.10

27

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

29

Tiêu chuẩn 2

30

Mở đầu

30

Tiêu chí 2.1

30

Tiêu chí 2.2

32

Tiêu chí 2.3

34

Tiêu chí 2.4

35

Kết luận về tiêu chuẩn 2

37

Tiêu chuẩn 3

38

Mở đầu

38

Tiêu chí 3.1

38

Tiêu chí 3.2

39

Tiêu chí 3.3

41

Tiêu chí 3.4

43

Tiêu chí 3.5

44

Tiêu chí 3.6

46

Kết luận về tiêu chuẩn 3

47

Tiêu chuẩn 4

48

Mở đầu

48

Tiêu chí 4.1

49

Tiêu chí 4.2 

51

Kết luận về tiêu chuẩn 4

53

Tiêu chuẩn 5

54

Mở đầu

54

Tiêu chí 5.1

55

Tiêu chí 5.2

57

Tiêu chí 5.3

60

Tiêu chí 5.4

62

Tiêu chí 5.5

63

Kết luận về tiêu chuẩn 5

65

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

66

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

Ký hiệu

Nội dung

GD&ĐT

Giáo dục & Đào tạo

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

UBND

Uỷ ban nhân dân

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

HĐGD NGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

TDTT

Thể dục thể thao

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

BGH

Ban giám hiệu

BĐD CMHS

Ban đại diện cha mẹ học sinh

TPT

Tổng phụ trách

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

PC GDTH

Phổ cập Giáo dục tiểu học

HTCT TH

Hoàn thành chương trình tiểu học

TBDH

Thiết bị dạy học

HĐND

Hội đồng Nhân dân

HĐTQ

Hội đồng tự quản

TNTP

Thiếu niên Tiền phong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

            1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

            1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

 

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

 

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

 

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chí 4.2

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

 

Tiêu chí 5.3

 

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

x

x

x

            Kết quả: Đạt Mức 2

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

 

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

1. Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

 

x

 

2. Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

 

x

 

3. Thư viện có hệ thống hạ tầng CNTT hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động của n hà trường.

 

x

 

4. Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

 

x

 

5. Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện KTXH tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

 

x

 

         Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường: Trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà

 

Tỉnh

Điện Biên

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Trần Thị Hiền

Huyện

Mường Chà

 

Điện thoại

0946628847

Huổi Lèng

 

Fax

0

Đạt chuẩn quốc gia

2014

 

Website

thhuoileng

Năm thành lập trường

2005

 

Số điểm trường

04

Công lập

x

 

Loại hình khác

0

Tư thục

0

 

Thuộc vùng khó khăn

0

Trường chuyên biệt

1

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

x

Trường liên kết với nước ngoài

0

 

 

 

  1. Số lớp học

Số lớp học

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Khối lớp 1

5

6

5

4

5

Khối lớp 2

5

5

6

6

5

Khối lớp 3

7

5

5

3

3

Khối lớp 4

4

5

3

3

2

Khối lớp 5

3

3

4

4

2

Cộng

24

24

23

20

17

  1. 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

27

27

26

23

20

1

Phòng học

24

24

23

20

17

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

9

b

Phòng bán kiên cố

10

16

16

13

8

c

Phòng tạm

9

3

2

2

0

2

Phòng học bộ môn

03

03

03

03

03

a

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

b

Phòngbán kiên cố

03

03

03

03

03

c

Phòngtạm

0

0

0

0

0

3

Khối phòng phục vụ học tập

24

24

23

20

17

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

9

b

Phòngbán kiên cố

10

16

16

13

8

c

Phòngtạm

09

3

2

2

0

II

Khối phòng hành chính - quản trị

04

04

04

04

04

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

2

Phòngbán kiên cố

04

04

04

04

04

3

Phòngtạm

0

0

0

0

0

III

Thư viện

01

01

01

01

01

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

 

 

 

Cộng

31

31

30

27

24

  1. 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
  2. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

1

 

Phó hiệu trưởng

3

2

 

 

 

3

 

Giáo viên

30

20

19

 

1

29

 

Nhân viên

5

3

2

 

2

3

 

Cộng

39

26

21

 

3

36

 

  1. b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

1

Tổng số giáo viên

36

33

36

35

34

2

Tỉ lệ giáo viên/lớp

1,56

1,43

1,56

 

1,75

1,76

3

Tỉ lệ GV/học sinh

0,08

0,07

0,08

0,08

0,07

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

6

3

8

11

11

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

1

1

0

0

0

  1. 4. Học sinh
  2. a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Ghi chú

1

Tổng số học sinh

 

393

 

391

411

397

381

 

- Nữ

186

190

202

189

180

 

- Dân tộc thiểu số

389

385

402

389

375

 

- Khối lớp 1

61

79

94

77

84

 

- Khối lớp 2

91

59

79

92

76

 

- Khối lớp 3

89

93

58

76

90

 

- Khối lớp 4

72

90

93

59

73

 

- Khối lớp 5

80

70

87

93

58

 

2

Tổng số tuyển mới

61

79

94

77

84

 

3

Học 2 buổi/ngày

 

393

 

391

411

397

381

 

4

Bán trú

19

17

0

0

0

 

5

Nội trú

101

133

150

150

188

 

6

Bình quân số học sinh/lớp học

 

16,3

 

16,3

17,8

19,8

22,4

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

 

393/393

 

391/391

411/411

396/397

380/381

 

- Nữ

 

186/186

 

190/190

202/202

188/189

179/180

 

- Dân tộc thiểu số

 

389/389

 

385385

402/402

388/389

374/375

 

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

02

02

0

0

0

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

0

0

0

0

0

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

194

 

308

311

281

275

 

- Nữ

95

167

154

136

130

 

- Dân tộc thiểu số

 

194

 

308

311

281

275

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

5

6

7

6

6

HSKT

  1. b) Công tác PC GDTH và kết quả giáo dục

 

Số liệu

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

 

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

100%

100%

100%

100%

 

 

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi HTCT TH

100%

100%

100%

100%

 

 

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCT TH

100%

100%

100%

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học Huổi Lèng được chia tách từ trường Trung học cơ sở Huổi Lèng theo QĐ số 617/QĐ-UB ngày 22 tháng 08 năm 2005 của UBND huyện Mường Chà. Nay đổi tên là trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng. Theo Quyết định số 2401/QĐ – UBND huyện Mường Chà, ngày 28/9/2015.

Trường nằm trên địa bàn xã Huổi Lèng là một xã đặc biệt khó khăn. Địa bàn trường phụ trách gồm 1 điểm Trường chính và 04 điểm trường lẻ: Trung Dình, Ma Lù Thàng 1, Huổi Lèng, Nậm Chua. Điểm trường lẻ xa nhất (Nậm Chua) cách trung tâm 60 km. Về cơ sở vật chất của nhà trường: Có đủ về cơ sở vật chất, khối phòng phục vụ học tập khá đầy đủ.

 Trải qua nhiều năm phấn đấu và trưởng thành nhà trường đã không ngừng phát triển, từng bước ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả, khẳng định được vị thế của mình trong phong trào giáo dục và đào tạo chung của toàn huyện, là địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục trên địa bàn.

Đến nay CSVC nhà trường đã khang trang sạch đẹp với tổng số 17 phòng học trong đó có 09 phòng học kiên cố, 08 phòng học bán kiên cố; có hệ thống khu nhà hiệu bộ và các phòng chức năng. Diện tích khuôn viên trường được mở rộng với nhiều cây bóng mát, có sân chơi, sân bãi tập cho học sinh hoạt động; TBGD từng bước được đầu tư hiện đại, đủ về số lượng đáp ứng các yêu cầu cho hoạt động dạy và học của thầy và trò.

Cùng với chính quyền địa phương nhà trường đã làm tốt công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh đi học chuyên cần, phát huy vai trò làm chủ của đội ngũ giáo viên, hàng năm chất lượng giáo dục học sinh đã có sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt ngày càng cao, học sinh chưa hoàn thành giảm, học sinh HTCT TH nhiều năm đạt 100%, học sinh chuyển lớp các năm đều đạt 100%.

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng với sự nỗ lực quyết tâm phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên và các thế hệ học sinh trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng, năm học 2013-2014 trường đã được UBND tỉnh Điện Biên công nhận “Trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ I”. Tháng 04 năm 2017 trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Sự trưởng thành của các thế hệ học sinh trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng chính là nguồn động viên cổ vũ, tiếp sức cho các thầy cô giáo nỗ lực phấn đấu đạt nhiều thành tích trong giảng dạy và giáo dục học sinh. BGH luôn coi việc nâng cao chất lượng đội ngũ là khâu then chốt để nâng cao chất lượng và phát triển nhà trường, nhiều thầy cô đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và được các cấp tặng Bằng khen, Giấy khen.

2. Mục đích tự đánh giá

 Trường nằm trên địa bàn có trên 97% dân số là người dân tộc thiểu số nên trong một số lĩnh vực, nhận thức của nhân dân chưa đồng đều, điều kiện kinh tế của đa số nhân dân còn nghèo, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập cho con em, phần nào ảnh hưởng đến chất lượng chung trong nhà trường.

Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi nhà trường phải không ngừng đổi mới, tích cực hòa nhập, giao lưu học hỏi, tiếp cận những kiến thức mới, phương pháp mới trong quản lý cũng như giảng dạy. Chính vì vậy, trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng đã nhận thức một cách sâu sắc, tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục của trường, tự đánh giá giúp nhà trường rà soát, xem xét lại thực trạng, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu, đề ra được kế hoạch hành động trong tương lai, nhằm điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu trong chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2014-2020.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Tháng 10 năm 2019 Hiệu trưởng nhà trường đã ra Quyết định số 01/QĐ-THHL ngày 01/10/2019 thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục. Nhiệm vụ của Hội đồng là tham mưu cho BGH triển khai thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng, theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông).

Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chuẩn; thu thập minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan. Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã dựa trên tình hình thực tế, đối chiếu với bộ tiêu chuẩn đánh giá ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.

Để tổ chức tốt quá trình tự đánh giá, trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm 15 thành viên là cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường, các nhà giáo có uy tín do Hiệu trưởng làm chủ tịch. Hội đồng tự đánh giá đã cử Ban thư ký gồm 03 đồng chí và các nhóm công tác (05 nhóm) để triển khai công tác tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn.

Hội đồng tự đánh giá đã họp để xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, từng nhóm chuyên trách. Mỗi thành viên được phân công thu thập tài liệu, nghiên cứu đánh giá 1-3 tiêu chí, mỗi nhóm chuyên trách được phân công đánh giá tổng hợp báo cáo một tiêu chuẩn.

Trường đã tổ chức họp thông báo chủ trương và quy trình triển khai công tác kiểm định chất lượng đến tất cả các CB, GV, NV trong toàn trường, cung cấp Bộ tiêu chuẩn gồm 27 tiêu chí là cơ sở tiến hành công tác tự đánh giá.

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

Các minh chứng được tập hợp theo thứ tự, mã hóa theo từng tiêu chí và được lưu giữ tại trường theo từng tiêu chuẩn từ tiêu chuẩn 1 đến tiêu chuẩn 5.

Nhờ sự nỗ lực của Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác, toàn văn dự thảo Báo cáo tự đánh giá đã được hoàn thành vào ngày 01/10/2019, thông qua trước Hội đồng Sư phạm nhà trường để lấy ý kiến đóng góp vào ngày 20/10/2019. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của CB, GV, NV nhà trường, Hội đồng tự đánh giá bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh Báo cáo tự đánh giá vào ngày 26/11/2019.

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định trong Điều lệ trường tiểu học, có đủ 5 khối lớp với 17 lớp học, có 1 điểm trường trung tâm và 4 điểm trường lẻ. Hội đồng trường được thành lập hàng năm theo quyết định của phòng GD&ĐT huyện Mường Chà. Trường có cơ cấu tổ chức, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, sinh hoạt có chất lượng, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục từ nhiều năm nay.

Tổ Văn phòng đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh được tiến hành theo nền nếp khoa học, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa BGH, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Chế độ thông tin và báo cáo được thực hiện đều đặn. Hằng năm, trường đã triển khai một cách thường xuyên, hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong đơn vị.

Tiêu chí 1.1. Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

           Mức 1

          a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

         b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

          Mức 2

          Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

          Mức 3

          Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

         Nhà trường xây dựng phương hướng chiến lược phát triển giáo dục theo từng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương. Thực hiện đúng theo Điều lệ của trường Tiểu học. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định Điều lệ trường Tiểu học. Được phòng GD&ĐT Mường Chà và UBND xã Huổi Lèng phê duyệt [H1-1.1-01].

          Nhà trường thực hiện đồng bộ các giải pháp giám sát thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển và xây dựng nhà trường theo từng học kì, tổng kết theo từng năm học để rút kinh nghiệm và điều chỉnh [H1-1.1-02].

          Phương hướng và chiến lược phát triển nhà trường được thể hiện trong Nghị quyết của Đảng bộ xã, được thông qua tại kỳ họp HĐND cấp xã về định hướng phát triển văn hóa, giáo dục, kinh tế, xã hội của địa phương [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04].

          Kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường sau khi được phê duyệt được niêm yết công bố rộng rãi tại bản tin, cổng thông tin điện tử và được đăng tải trên website của nhà trường. Song bên cạnh đó hệ thống internet của nhà trường đôi khi hoạt động không ổn định nên việc truy cập, khai thác các kế hoạch chiến lược nhà trường của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn gián đoạn [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06].

          Hàng năm, căn cứ kế hoạch chiến lược nhà trường xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, kế hoạch tháng, tuần phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Kết thúc học kỳ I, năm học nhà trường tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho năm học tiếp theo [H1-1.1-07].

          Hội đồng trường và Ban thanh tra nhân dân thực hiện đồng bộ các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược của nhà trường. Kết thúc học kỳ I, có tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược của nhà trường [H1-1.1-08]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát triển giáo dục theo tùng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương. Kế hoạch đề ra được các giải pháp thực hiện phù hợp với mục tiêu giáo dục, tình hình thực tế của địa phương, được cấp trên phê duyệt và được niêm yết công khai tại bảng tin nhà trường.

Định kỳ nhà trường đã tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Trong quá trình tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục hằng năm và theo từng giai đoạn đã lấy ý kiến góp ý rộng rãi của chính quyền địa phương và sự tham gia giám sát của CB, GV, NV, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

3. Điểm yếu

Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm tới về kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Tiếp tục triển khai và phát huy hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường.

Giao cho giáo viên chủ nhiệm các lớp lồng ghép với các hoạt động như khi đưa đón học sinh, họp phụ huynh của lớp… để tuyên truyền có hiệu quả kế hoạch phát triển của nhà trường.

Thời gian thực hiện: dự kiến hoàn thành trước tháng 6/2020.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

          Tiêu chí 1.2. Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường trường tư thục) và các hội đồng khác

          Mức 1

          a) Được thành lập theo quy định;

          b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

          c) Các hoạt động được định kì rà soát, đánh giá.

           Mức 2

          Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và hội đồng khác hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

         Hội đồng trường gồm 08 thành viên được thành lập theo Quyết định số 448/QĐ-CTUBND ngày 24/11/2017 của UBND huyện Mường Chà về việc thành lập hội đồng trường; Chủ tịch Hội đồng trường do phó hiệu trưởng đảm nhiệm; hằng năm vào đầu năm học hiệu trưởng thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng giúp nhà trường làm tốt công tác thi đua ken thưởng trong năm học; ngoài ra để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trường thành lập các Hội đồng tư vấn như: Hội đồng tư vấn tâm lý học đường; hội đồng ra đề thi kiến thức, hội đồng coi, chấm, thi giảng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường,…[H1-1.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03]. [H1-1.2-04].

Hội đồng trường phát huy vai trò quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường. Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần/năm. Các chỉ tiêu phát triển giáo dục được thông qua các kỳ họp và ban hành nghị quyết thông qua hội nghị [H1-1.2-05]; [H1-1.1-08].

          Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB, GV, NV, học sinh nhà trường sau mỗi học kỳ và kết thúc năm học.

          Các Hội đồng tư vấn thực hiện tổ chức các hội thi, hội đồng xét tập sự, hội đồng xét nâng lương, chế độ chính sách, hội đồng xét HTCTTH, hội đồng coi chấm kiểm tra trong năm học và tư vấn về phương pháp dạy học cho phụ huynh học sinh và tổ chức tuyên truyền giáo dục quyền trẻ em trên địa bàn. Tuy nhiên vẫn còn một số thành viên trong hội đồng tư vấn tâm lý học đường chưa thường xuyên gần gũi, nắm bắt, tư vấn kịp thời về diễn biến tâm lý của học sinh.

Các hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và đề ra phương hướng giải pháp cho năm sau [H1-1.1-02]; [H1-1.1-07].

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 23 Điều lệ trường tiểu học. Các hội đồng khác thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 24 Điều lệ trường tiểu học.

          Hiệu quả hoạt động của các Hội đồng đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường như việc huy động được 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp. Từ năm học 2017-2018 đến năm học 2018-2019 có 100% học sinh HTCT TH và lớp học. Số học sinh hoàn thành tốt đều đạt trên 20%. Không có học sinh không hoàn thành.

          3. Điểm yếu

          Một số thành viên trong hội đồng tư vấn tâm lý học đường chưa thường xuyên gần gũi học sinh, chưa có nhiều kỹ năng phát hiện, tư vấn cho học sinh.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ, trường lồng ghép nội dung tư vấn tâm lý học sinh để các giáo viên được trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.

          Giao cho giáo viên dạy tin học sưu tầm tài liệu liên quan tới tâm lý học sinh để các giáo viên tìm hiểu, tham khảo.

          Giao cho tổ trưởng thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của các giáo viên trong tổ.

          Dự kiến thời gian hoàn thành trước tháng 9/2020.

          5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

          Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong trường.

          Mức 1

          a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

          b) Hoạt động theo quy định;

          c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

          Mức 2

          a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít n hất 1 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, các tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

          Mức 3

          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

          1. Mô tả hiện trạng

  Trường có đủ tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Chi hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ; có kế hoạch hoạt động và tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm để đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng hoạt động cho học kì sau. Công đoàn nhà trường có 43 Công đoàn viên và hoạt động theo nghị quyết của đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2017-2022, BCH Công đoàn trường luôn đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động và chế độ của nhà nước đối với công đoàn viên và người lao động, tổ chức tốt các hoạt động quyên góp ủng hộ nhân dân các vùng bị thiên tai, dịch bệnh, tổ chức thăm hỏi động viên gia đình công đoàn viên lúc ốm đau, hoạn nạn, ủng hộ gia đình giáo viên có hoàn cảnh khó khăn... Chi đoàn thanh niên nhà trường có 10 đoàn viên là lực lượng nòng cốt trong các tổ chuyên môn và các hoạt động phong trào của nhà trường. Tuy nhiên, các đoàn viên giảng dạy ở hầu hết các điểm bản, khó khăn cho hoạt động của Đoàn cũng như trong công tác phong trào. Liên đội trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng có 4 chi đội gồm 131 đội viên, có 33 sao nhi gồm 250 nhi đồng tham gia hoạt động hiệu quả trong các hoạt động giáo dục truyền thống, quyên góp ủng hộ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, phong trào kế hoạch nhỏ, đôi bạn cùng tiến... Trường có Chi hội khuyến học gồm Chi hội trưởng, Chi hội phó và uỷ viên. Đoàn thanh niên gồm 10 thành viên. Đoàn thanh niên của nhà trường được thành lập và hoạt động theo điều lệ của đoàn góp phần tích cực vào các phong trào nhà trường [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05]; [H1-1.1-02]; [H1-1.3-05].

 Chi bộ nhà trường có 20 đảng viên, chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 1 năm 2017 được Đảng bộ huyện Mường Chà tặng Giấy khen [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07].

          Chi bộ hoạt động theo điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, các đảng viên trong chi bộ đều được giao nhiệm vụ lãnh đạo chỉ đạo các đoàn thể, các tổ chuyên môn, hàng năm đều được Đảng bộ xã Huổi Lèng công nhận là chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-08]; [H1-1.3-09].

         Hàng năm kế hoạch hoạt động các tổ chức đoàn thể nhà trường được rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo năm sau cao hơn năm trước [H1-1.3-10].

         2. Điểm mạnh

         Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường có chi bộ riêng gồm 20 đảng viên chiếm 46,5% tổng số CB-GV-NV của trường. Chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 1 năm 2017 được Đảng bộ huyện Mường Chà tặng Giấy khen. Bí thư chi bộ đồng thời là ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy xã Huổi Lèng, cán bộ quản lý của trường, rất thuận lợi cho việc nắm bắt và chỉ đạo kịp thời các hoạt động của nhà trường.

         Công đoàn trường hoạt động tốt, quan tâm và đảm bảo mọi quyền lợi của công đoàn viên, đảm bảo tính dân chủ trong trường học.

          Chi đoàn thanh niên nhà trường có 10 đoàn viên là lực lượng nòng cốt trong các tổ chuyên môn và các hoạt động phong trào của nhà trường.

         Liên đội tổ chức nhiều hoạt động giáo dục NGLL để thu hút học sinh tới trường lớp và để các em học sinh cảm nhận “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

          Các Chi hội khuyến học, Chữ thập đỏ, … hoạt động hiệu quả góp phần tích cực vào các phong trào nhà trường.

         3. Điểm yếu

  Các đoàn viên giảng dạy ở hầu hết các điểm bản, khó khăn cho hoạt động của Đoàn cũng như trong công tác phong trào.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Phát huy vai trò chỉ đạo của chi bộ đảng tới các đoàn thể. BGH tạo điều kiện về con người cũng như thời gian để các Đoàn viên tích cực tham gia các hoạt động phong trào ngoài giờ làm việc.

Có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ nguồn cho các tổ chức đoàn thể.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

         Tiêu chí 1.4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

         Mức 1

         a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

         b) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có cơ cấu, tổ chức theo quy định;

         c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

         Mức 2

         a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

         b) Hoạt động tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

          Mức 3

          a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

          b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

         1. Mô tả hiện trạng

         BGH trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng có 01 Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng đảm bảo đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đều do chủ tịch UBND huyện Mường Chà bổ nhiệm [H1-1.4-01].

         Nhà trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học [H1-1.4-02].

         Các tổ đều có đầy đủ các loại kế hoạch. Kế hoạch tổ chuyên môn được xây dựng chi tiết, đầy đủ nội dung các tháng, tuần trong năm học, nội dung và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với thực tế nhà trường, đảm bảo theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Điều lệ trường tiểu học được BGH phê duyệt hàng năm, các tổ sinh hoạt chuyên môn đảm bảo đủ thời gian quy định (2 buổi/tháng) và có đầy đủ các Nghị quyết chuyên môn. Bên cạnh đó tổ văn phòng năng lực xây dựng kế hoạch còn hạn chế, nội dung hoạt động còn chung chung, chưa cụ thể [H1-1.4-03].

         Đội ngũ tổ trưởng có năng lực triển khai, chỉ đạo các thành viên trong tổ thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch đã đề ra, thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá có hiệu quả, đúng quy chế các hoạt động chuyên môn do nhà trường tổ chức.

         Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn được ghi chép đầy đủ trong sổ nghị quyết. Các thành viên tổ khi tham gia các cuộc sinh hoạt chuyên môn có sổ ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp [H1-1.4-04]; [H1-1.4-05].

          Định kỳ tổ tiến hành kiểm kê tài liệu, thiết bị, tài sản, tài chính báo cáo nhà trường tình hình quản lý sử dụng [H1-1.4-06].

          Với mục tiêu thúc đẩy phong trào thi đua, ngay từ đầu năm tổ tiến hành cho các thành viên trong tổ đăng ký thi đua, cuối kỳ, cuối năm tiến hành bình xét nhằm lựa chọn những cá nhân điển hình tiên tiến đề nghị nhà trường và các cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể và cá nhân. Cuối năm tổ tiến hành đánh giá xếp loại viên chức và chuẩn nghề nghiệp giáo viên một cách nghiêm túc, từ đó giúp giáo viên xây dựng kế hoạch phấn đấu cho những năm tiếp theo. Đồng thời hàng năm tổ tiến hành sơ kết, tổng kết các hoạt động của tổ để đánh giá những ưu điểm hạn chế và đề ra giải pháp khắc phục [H1-1.4-07]; [H1-1.4-08]; [H1-1.4-03].      

         Trước và sau khi tổ chức một chuyên đề tổ tiến hành khảo sát chất lượng học sinh nhằm đánh giá hiệu quả của chuyên đề khi tổ chức thực hiện. Hàng năm tổ chuyên môn thường xuyên tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và chất lượng học sinh. Bên cạnh đó tổ còn được nhà trường và cấp có thẩm quyền tiến hành kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ [H1-1.4-10]; [H1-1.4-03].

         2. Điểm mạnh

         BGH nhà trường luôn đoàn kết, có kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo chuyên môn, quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường bằng kế hoạch, pháp lý và thi đua. Hiệu trưởng nhà trường có uy tín trong Hội đồng giáo dục và chính quyền địa phương, làm việc khoa học hiệu quả. Phó hiệu trưởng nhà trường có kinh nghiệm trong việc chỉ đạo chuyên môn, nhiệt tình trong công tác. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng được tập thể giáo viên tin tưởng, có uy tín đối với học sinh và nhân dân địa phương.

          Đội ngũ tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng có trình độ chuyên môn tốt, hăng hái, nhiệt tình trong công tác. Chỉ đạo và điều hành các hoạt động của tổ có hiệu quả.

         Hàng năm các tổ chuyên môn của trường đều thực hiện chuyên đề để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cho các thành viên trong tổ. Hưởng ứng và thực hiện khá hiệu quả phong trào thi đua dạy tốt học tốt, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

            Các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, đánh giá xếp loại giáo viên theo quy định.

            3. Điểm yếu

            Tổ văn phòng năng lực xây dựng kế hoạch còn hạn chế, nội dung hoạt động còn chung chung, chưa cụ thể.

            4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

            Phát huy vai trò tư vấn của các tổ trưởng chuyên môn.

            Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho tổ văn phòng và có sự tham gia của các tổ chuyên môn.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.5. Khối lớp và tổ chức lớp học

Mức 1

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

          1. Mô tả hiện trạng

          Trường có đủ các khối lớp, số lớp, số học sinh/lớp được bố trí hợp lý. Năm học 2019-2020 trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng17 lớp từ khối 1 đến khối 5. Sĩ số học sinh giữa các lớp trong khối không đồng đều [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

  Toàn trường có 17 lớp với 381 học sinh, trung bình 22,4 học sinh/lớp. Hàng năm BGH đều ban hành Quyết định giao chỉ tiêu duy trì số lượng, chỉ tiêu giáo dục năng lực, phẩm chất và học tập cho các lớp, đồng thời chỉ đạo giáo viên có học sinh khuyết tật hòa nhập phải xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, có sổ theo dõi sự tiến bộ của trẻ [H1-1.5-02].

  Cơ cấu tổ chức lớp học của nhà trường được thực hiện theo mô hình trường học mới Việt Nam. Đứng đầu lớp học là chủ tịch HĐTQ tiếp theo là các phó chủ tịch HĐTQ, bên dưới là trưởng các Ban Văn nghệ, Thể dục vệ sinh, Học tập, Đối ngoại, Thư viện, trong các Ban là các ủy viên. Các chức vụ trong lớp được thực hiện luân phiên [H1-1.5-03].

  Quy trình bầu HĐTQ, các trưởng ban được các giáo viên chủ nhiệm tiến hành công khai, dân chủ khuyến khích các học sinh cùng tham gia để điều hành các hoạt động của lớp trong suốt năm học. Tiến trình bầu HĐTQ được ghi chép thành biên bản, trong trường hợp đặc biệt HĐTQ giáo viên chủ nhiệm chỉ định sau khi đã lấy ý kiến của tập thể lớp được đa số các bạn trong lớp đồng ý. HĐTQ lớp sau khi bầu được giáo viên chủ nhiệm lập thành danh sách báo cáo nhà trường và được lưu giữ hàng năm. Định kỳ cuối kỳ, cuối năm lớp tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả công tác chủ nhiệm, HĐTQ và đề ra nhiệm vụ giải pháp cho những năm tiếp theo. Đồng thời các lớp thường xuyên tiến hành lấy phiếu ý kiến các thành viên trong lớp về cơ cấu tổ chức lớp học [H1-1.5-04]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04]; [H1-1.5-05].

  2. Điểm mạnh

         Nhà trường có đủ các khối lớp theo quy định. Lớp học có HĐTQ gồm chủ tịch hội đồng và các phó chủ tịch hội đồng, các ban. Điểm trường chính và điểm trường đặt cạnh đường quốc lộ 12, có đủ phòng học. Khuôn viên nhà trường khu trung tâm được đặt ở vị trí thuận lợi, các điểm trường lẻ đặt vị trí trung tâm bản, có nhiều cây bóng mát thuận lợi cho việc học tập và vui chơi.

         3. Điểm yếu        

         Sĩ số học sinh giữa các lớp trong khối không đồng đều do dân cư các bản không tập trung. Khối lớp 2,4 điểm trung tâm có 35,37 học sinh/lớp, lớp 2 ở các điểm trường có 10 đến 13 học sinh.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch điều tra, dự báo sĩ số HS các lớp hằng năm để kịp thời điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân, xây dựng kế hoạch huy động học sinh ở gần chuyển về trung tâm học, đảm bảo tỉ lệ cân bằng số học sinh giữa các lớp trong năm học tới.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         Tiêu chí 1.6. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

         Mức 1

         a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

         b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và CSVC; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành;

         c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

         Mức 2

         a) Ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

         b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

          Mức 3

          Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

         1. Mô tả hiện trạng

         Hồ sơ văn bản của nhà trường được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật lưu trữ trong nhiều năm. Hệ thống hồ sơ nhà trường được lập thành danh mục theo quy định tại điều lệ trường tiểu học [H1-1.6-01]. 

          Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà trường bên cạnh việc theo dõi hệ thống hồ sơ văn bản bằng sổ sách nhà trường còn đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong việc quản lý hành chính tài sản. Hiện nhà trường sử dụng hiệu quả một số phần mềm quản trị trường học: Phầm mềm MISA sử dụng trong quản lý tài chính tài sản. Cổng thông tin điện tử ngành giáo dục, phần mềm phổ cập trực tuyến, phần mềm thống kê MISA [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03].

          Hàng năm nhà trường lập dự toán tài chính đề nghị phòng GD&ĐT cấp kinh phí đảm bảo đầy đủ chế độ cho CB-GV-NV và HS, thực hiện công tác thu chi minh bạch, định kỳ theo quý tiến hành quyết toán, báo cáo kịp thời.

          Hệ thống thiết bị, tài sản của nhà trường được trang cấp đồng bộ đảm bảo mọi hoạt động dạy và học trong nhà trường. Nhà trường thường xuyên kiểm kê đánh giá hiệu quả sử dụng và lập dự toán bổ sung thường xuyên. Tuy nhiên, hệ thống máy tính đã xuống cấp.

         Hằng năm trường đều lập dự toán kinh phí rõ ràng và được cấp trên phê duyệt. Sử dụng kinh phí ngân sách theo dự toán kinh phí được duyệt theo quy định hiện hành. Quản lý, sử dụng đất theo đúng diện tích được nhà nước giao, phát huy tác dụng của CSVC được đầu tư, trang bị vào việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Sau mỗi học kỳ, năm học có báo cáo sơ, tổng kết của nhà trường về việc quản lý tài sản, tài chính [H1-1.6-04]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-02].

          Để đảm bảo công tác thu chi đúng nguyên tắc và phù hợp với điều kiện thực tế, nhà trường đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện tốt công tác ba công khai và xây dựng hòm thư góp ý để tiếp thu ý kiến đồng nghiệp và nhân dân. Vì vậy từ nhiều năm nay nhà trường không có hiện tượng vi phạm trong công tác quản lý tài chính, tài sản [H1-1.6-06]; [H1-1.6-05].

          Thiết bị tài sản của nhà trường được theo dõi trên sổ tài sản và phầm mềm quản lý tài sản. Được sử dụng thường xuyên hiệu quả góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập. Cuối năm nhà trường tiến hành kiểm kê, đánh giá toàn diện về công tác quản lý sử dụng tài chính tài sản trong nhà trường. Bên cạnh nguồn tài chính từ ngân sách nhà trường còn huy động các nguồn lực để tu sửa CSVC tạo cảnh quan nhà trường xanh-sạch-đẹp [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-09].

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định. BGH đã chỉ đạo thực hiện và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách hằng năm.

          Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính được thực hiện hiệu quả, chế độ thông tin báo cáo thực hiện thông suốt kịp thời.

         3. Điểm yếu

         Hệ thống máy tính đã xuống cấp, máy chạy chậm ảnh hưởng đến tốc độ truy cập trong giờ học của học sinh.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Lập dự toán và đề nghị phòng GD&ĐT có kế hoạch mua mới bổ sung một số máy tính đã sử dụng trong nhiều năm.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         Tiêu chí 1.7. Quản lý cán bộ giáo viên và nhân viên

         Mức 1

         a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

         b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

         c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

         Mức 2

         Có biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

         1. Mô tả hiện trạng

         Nhà trường quản lý và chỉ đạo chuyên môn bằng kế hoạch và hệ thống văn bản chỉ đạo chuyên môn. Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn trường và các tổ chuyên môn được hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Mỗi năm cán bộ giáo viên nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên của giáo viên để tự bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy phù hợp với điều kiện thực tế. Chuyên môn trường, tổ chuyên môn có đầy đủ các Nghị quyết và biên bản họp chuyên môn, các buổi sinh hoạt sư phạm chuyên đề. Cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường được theo dõi bằng sổ quản lý CB, GV, NV. Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cho BGH, giáo viên, nhân viên; cuối năm tiến hành báo cáo sơ kết, tổng kết có nội dung đánh giá việc quản lý CB, GV, NV [H1-1.7-01]; [H1-1.7-02]; [H1-1.4-04]; [H1-1.7-03]; [H1-1.1-07]; [H1-1.1-02]; [H1-1.7-04]; [H1-1.1-02].

          Nhà trường phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với năng lực của từng người. Việc phân công đã đảm bảo hợp lý, công bằng theo đúng tâm tư, nguyện vọng của công đoàn viên tạo nên hiệu quả các hoạt động [H1-1.7-05]; [H1-1.7-06].

Giáo viên được đảm bảo đầy đủ các quyền theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học. Được nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các quyền lợi khác khi được cử đi học. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất: nâng lương định kỳ, nâng lương sớm, phụ cấp thâm niên. Về tinh thần: được thoải mái, dân chủ trong mọi hoạt động, được tham gia thường xuyên các hoạt động thể thao, giải trí do nhà trường tổ chức. Hàng năm nhà trường đều tiến hành đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, năm học 2018-2019 trường có 20 giáo viên xếp loại Tốt; 13 giáo viên xếp loại khá; 03 xếp loại trung bình, không có giáo viên xếp loại kém. Kết quả xếp loại giáo viên được BGH thống kê, báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo đúng thời gian quy định. Cán bộ, GV, NV nhà trường đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên và được tạo điều kiện học tập để nâng cao trình độ, tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Hằng năm nhà trường tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường tất cả các giáo viên trong nhà trường đều tham gia nhiệt tình các hoạt động chuyên môn. Tích cực hưởng ứng phong trào thi giáo viên dạy giỏi do trường tổ chức, chọn lựa giáo viên tiêu biểu tham gia dự hội thi giáo viên giỏi cấp huyện cấp tỉnh. Hiện nay nhà trường có 10 giáo viên dạy giỏi cấp huyện [H1- 1.7-07]; [H1-1.7-08]; [H1-1.7-09]; [H1-1.7-10].

  2. Điểm mạnh

  Trong 3 năm trở lại đây số giáo viên đạt loại tốt theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông tương đối cao. Hàng năm không có giáo viên xếp loại yếu kém. Giáo viên dạy Giỏi cấp huyện luôn được duy trì và tăng, năm học 2018-2019 có 10/34 đạt 29,4%. Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật, BGH cùng với Công đoàn nhà trường thường xuyên quan tâm, chỉ đạo thực hiện tốt chế độ - chính sách đối với giáo viên, nhân viên.

 3. Điểm yếu

Độ tuổi và trình độ năng lực chuyên môn giáo viên không đồng đều, vẫn còn GV giảng dạy xếp loại trung bình do năng lực chuyên môn còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, động viên, khuyến khích để giáo viên tự giác, tự tin tham gia các phong trào do ngành phát động và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để không còn giáo viên xếp loại trung bình vào năm học 2020-2021.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

          Tiêu chí 1.8. Quản lý các hoạt động giáo dục

         Mức 1

         a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện nhà trường;

         b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

         c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

         Mức 2

         Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá có hiệu quả.

         1. Mô tả hiện trạng

          Hiệu trưởng chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của nhà trường bằng văn bản, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch được phòng giáo dục phê duyệt. Nội dung các cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường được thư ký nhà trường ghi thành nghị quyết. Những công việc quan trọng của nhà trường được thống nhất bàn bạc giữa BGH-BCHCĐ-BĐDCMHS và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và được ghi thành biên bản thống nhất thực hiện. Mỗi giáo viên đều có kế hoạch chủ nhiệm được xây dựng chi tiết cụ thể theo tuần, tháng và các loại sổ sách khác theo quy định, sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn. Có sổ khen thưởng, kỉ luật, có báo cáo sơ kết, tổng kết về công tác chuyên môn. Nhà trường tổ chức và thực hiện các loại kế hoạch một cách thường xuyên, đầy đủ, hiệu quả, phù hợp với thực tế của nhà trường. Nhà trường quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng Sổ quản lý CB, GV, NV [H1-1.1-07]; [H1-1.5-03]; [H1-1.8-01]; [H1-1.7-10]; [H1-1.1-02]; [H1-1.5-02].

          Tất cả các kế hoạch đều được thực hiện đầy đủ và có rà soát đánh giá hàng tháng để điều chỉnh nội dung kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường được ghi đầy đủ trong sổ nghị quyết chuyên môn, nghị quyết trường. Bên cạnh đó vẫn còn một số kế hoạch và công tác chủ nhiệm còn hạn chế, một số giáo viên chưa quan tâm đến công tác giáo dục vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ và bảo vệ môi trường [H1-1.8-02]; [H1-1.1-07].

         Hằng năm nhà trường tiến hành các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng giáo dục, đồng thời được cơ quan quản lý cấp trên kiểm tra đánh giá, ghi nhận [H1-1.8-03].

          2. Điểm mạnh

         Việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục rõ ràng, cụ thể. Mọi kế hoạch đều được thông qua Hội đồng nhà trường, tổ khối chuyên môn, bàn bạc thống nhất triển khai thực hiện. Quản lý tốt việc dạy của giáo viên, việc học của học sinh.

         Mỗi học kỳ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn đã tổ chức rà soát lại việc thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục đề ra những biện pháp tiếp theo để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

         3. Điểm yếu

         Kế hoạch và công tác chủ nhiệm ở một số lớp còn hạn chế, một số giáo viên chưa quan tâm đến công tác giáo dục vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ và bảo vệ môi trường.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Chỉ đạo đội ngũ giáo viên xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm cụ thể chi tiết, có các biện pháp giáo dục học sinh về kỹ năng tự phục vụ, vệ sinh và bảo vệ môi trường.

BGH chỉ đạo giáo viên tăng cường công tác cập nhật, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo về công tác chuyên môn để thực hiện hiệu quả hơn nữa công việc được giao.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         Tiêu chí 1.9. Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

         Mức 1

         a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến, khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến hoạt động của nhà trường;

         b) Các khiếu nại, tố cáo, mkiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

         c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

         Mức 2

         Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

         1. Mô tả hiện trạng

         Việc xây dựng các kế hoạch, xây dựng các nội quy, quy định, quy chế của nhà trường cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến. Việc đề bạt cán bộ, giáo viên giữ các chức vụ trong trường đều được thực hiện đúng quy trình quản lý cán bộ, công chức, đảm bảo công bằng dân chủ, thể hiện qua biên bản và nghị quyết của Hội nghị công chức, viên chức đầu năm và báo cáo của Ban thanh tra nhân dân. Bên cạnh đó việc phê và tự phê của một số CB, GV, NV trong trường còn cả nể và né tránh [H1-1.9-01].

         Các kiến nghị của CB, GV, NV, cha mẹ học sinh đều được giải quyết kịp thời, nên từ năm học 2017-2018 đến năm học này không có trường hợp nào khiếu nại vượt cấp xảy ra ở nhà trường [H1-1.9-02].

          Hàng năm nhà trường, công đoàn đều báo cáo sơ kết, tổng kết về nội dung thực hiện quy chế dân chủ [H1-1.9-03]; [H1-1.9-04]; [H1-1.9-05].

         Các nội dung công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo được niêm yết tại bảng tin ba công khai của trường [H1-1.9-06]; [H1-1.9-07]; [H1-1.9-08]; [H1-1.9-09].

          2. Điểm mạnh

          Hàng năm nhà trường xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ, quy chế được niêm yết công khai để mọi CB, GV, NV trong trường được biết và tham gia đóng góp ý kiến.

          Các kiến nghị của CB, GV, NV và phụ huynh học sinh được giải quyết kịp thời tại nhà trường, nên không có tình trạng đơn, thư vượt cấp xảy ra.

          3. Điểm yếu

          Việc phê và tự phê của một số CB, GV, NV trong trường còn cả nể và né tránh.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường khuyến khích giáo viên, nhân viên tích cực đóng góp ý kiến xây dựng cho các hoạt động của trường cũng như góp ý kiến cho đồng chí đồng nghiệp thông qua hòm thư góp ý (có thể giấu tên).

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

          Tiêu chí 1.10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

          Mức 1

          a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch, bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường hợp có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

          b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin, phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường;

          c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

          Mức 2

          a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

          b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

          1. Mô tả hiện trạng

         Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch, bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; nhà trường có tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Nhà trường được trang bị và sắp xếp các bình chữa cháy ở những nơi mọi người dễ nhìn, dễ lấy. Hàng năm thành lập, kiện toàn lại Ban phòng cháy chữa cháy, xây dựng nội quy, kế hoạch thực hiện phương án phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh. Nhân viên y tế có trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm, theo dõi mẫu thức ăn trong vòng 24 giờ. Nhà trường có đủ cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tập thể. Trong những năm qua trường không xẩy ra ngộ độc thực phẩm [H1-1.10-01]; [H1-1.10-02]; [H1-1.10-03]; [H1-1.10-04].

         Trường thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho CB, GV, NV và học sinh về phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ, các hiểm họa thiên tai, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội qua các buổi họp hội đồng, chuyên môn, tiết học chính khóa, các buổi giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi ngoại khóa, qua tranh ảnh, áp phích tuyên truyền [H1-1.1-02].

          Nhà trường có hộp thư góp ý, đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin, phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường [H1-1.10-05]; [H1-1.10-06].

         Nhà trường tích cực xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, không có hiện tượng kỳ thị với những cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường [H1-1.10-07]; [H1-1.10-08]; [H1-1.10-09]; [H1-1.10-10].

          2. Điểm mạnh

         Nhà trường đóng trên địa bàn tình hình an ninh và trật tự an toàn xã hội đảm bảo. Nhà trường đã xây dựng, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức diễn tập các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch, bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường

          Triển khai đầy đủ các công văn, chỉ thị của cấp trên tới cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, hướng dẫn cách phòng chống dịch bệnh kịp thời.

          Nhà trường tổ chức tuyên truyền giáo dục tốt nên không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực xảy ra trong nhà trường.

  3. Điểm yếu

  Một số học sinh chưa đề cao việc phòng tránh tai nạn thương tích.

         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa để tuyên truyền giáo dục học sinh kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, dự kiến mỗi tháng tổ chức ít nhất 01 chủ đề ngoại khóa.

         Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức tuyên truyền giáo dục về phòng chống một số dịch bệnh có thể xảy ra tới nhân dân trong xã.

         Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của các cấp, xây dựng phương án phù hợp với điều kiện sẵn có của trường, để đảm bảo an ninh trật tự, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

* Kết luận về Tiêu chuẩn 1

            Điểm mạnh

         Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học, số học sinh được bố trí theo lớp, khối lớp hợp lý, toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ được thực hiện đầy đủ trong các hoạt động quản lý và giáo dục của nhà trường.

         Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho CB, GV, NV; không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường, công tác phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường được thực hiện thường xuyên, hiệu quả. Thực hiện thu chi, quyết toán tài chính theo quy định hiện hành. Quản lý, sử dụng hiệu quả CSVC để phục vụ các hoạt động giáo dục.

  Điểm yếu

Một số thành viên trong hội đồng tư vấn tâm lý học đường chưa thường xuyên gần gũi học sinh, chưa có nhiều kỹ năng phát hiện, tư vấn cho học sinh. Sĩ số học sinh giữa các lớp trong khối không đồng đều. Hoạt động của tổ văn phòng chưa thật khoa học. Hoạt động của Đoàn còn nhiều khó khăn do các Đoàn viên dạy ở hầu hết các điểm bản. Hệ thống máy tính chưa đồng bộ, đã xuống cấp.

          Học sinh nhà trường còn nhỏ, ý thức tự giác chấp hành các quy định về vệ sinh cá nhân, vệ sinh học đường và phòng tránh tai nạn thương tích còn có những hạn chế nhất định.

         Đánh giá tiêu chuẩn 1:

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 2: 10/10

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 3: 01/10

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

         Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo theo cơ cấu tổ chức được quy định theo Điều lệ trường tiểu học. BGH có kinh nghiệm trong công tác quản lý, năng lực lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng. Đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường đều đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, được phân công giảng dạy và thực hiện công việc đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với năng lực của bản thân. Cán bộ, giáo viên và nhân viên đều được tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước. Không có cán bộ, giáo viên và nhân viên vi phạm nội quy, quy chế chuyên môn, pháp luật. Nội bộ nhà trường đoàn kết được nhân dân địa phương và cha mẹ học sinh tin tưởng. Kết quả huy động học sinh ra lớp hàng năm đều đạt chỉ tiêu kế hoạch, học sinh của trường được giáo dục ngoan ngoãn lễ phép, tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động và vui chơi.

Tiêu chí 2.1. Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

          b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

          c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

          Mức 2

          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

          b) Được bồi dưỡng, tập huấn về bồi dưỡng chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

          Mức 3

          Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó ít nhất 01 năm đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức tốt.

          1. Mô tả hiện trạng

          Nhà trường có 01 hiệu trưởng và 03 phó hiệu trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động chuyên môn của nhà trường [H2-2.1-01].

         Hiệu trưởng Trần Thị Hiền 53 tuổi, có trình độ đào tạo Cao đẳng tiểu học, có 15 năm làm công tác giảng dạy và 15 năm làm công tác quản lý; đã tham gia lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục và sơ cấp lý luận chính trị. Phó Hiệu trưởng Nguyễn Thị Thuận 45 tuổi, có trình độ đào tạo Đại học tiểu học, 09 năm làm công tác giảng dạy và 10 năm làm công tác quản lý, đã tham gia lớp quản lý giáo dục, trung cấp lý luận chính trị. Phó Hiệu trưởng Trịnh Thị Thoa 37 tuổi, có trình độ đào tạo Đại học tiểu học, 12 năm làm công tác giảng dạy và 05 năm làm công tác quản lý, đã tham gia lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục và sơ cấp lý luận chính trị. Phó Hiệu trưởng Hoàng Thanh Nghị 46 tuổi, có trình độ đào tạo Đại học tiểu học, 16 năm làm công tác giảng dạy và 02 năm làm công tác quản lý, đã tham gia lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục. BGH nhà trường có năng lực quản lý và chỉ đạo, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, làm việc có kế hoạch, có giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên, xây dựng CSVC, tổ chức các phong trào thi đua sôi nổi; hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch UBND huyện giao hàng năm. Song trong quá trình làm việc đôi khi còn nể nang, làm việc còn coi nặng tình cảm [H2-2.1-02].

         Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt được tập thể nhà trường tín nhiệm, có chuyên môn vững vàng được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm trở lên, nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, được đánh giá xếp loại Tốt và Xuất sắc theo Chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường Tiểu học [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04]; [H2-2.1-05].

          Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã tham gia học tập lý luận chính trị, quản lý giáo dục. BGH tham gia đầy đủ, đạt hiệu quả các lớp tập huấn về chuyên môn, về khả năng ứng dụng CNTT thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học [H2-2.1-06]; [H2-2.1-07]; [H2-2.1-08]; [H2-2.1-09].

         2. Điểm mạnh

          BGH có trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục; được trưởng thành từ những giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh có lòng nhiệt tình, tinh thần vượt khó. Thực hiện công tác quản lý bằng kế hoạch, pháp lý và thi đua, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước việc làm của mình. Thực hiện tốt phương châm tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

          Được tập thể nhà trường, lãnh đạo các cấp và chính quyền địa phương tin tưởng tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghiệp vụ công tác quản lý điều hành các hoạt động.

          Chỉ đạo kịp thời chuyên môn, lấy hiệu quả và chất lượng giáo dục là thước đo đánh giá hiệu quả công tác.

          3. Điểm yếu

          Trong quá trình làm việc BGH đôi khi còn nể nang, làm việc còn coi nặng tình cảm.          

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Phát huy thế mạnh kinh nghiệm trong công tác tác quản lý. Tổ chức và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. Làm tốt công tác bồi dưỡng đào tạo cán bộ cốt cán, xậy dựng và quy hoạch cán bộ nguồn đảm bảo tính kế thừa và phát triển.

          BGH không ngừng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý và chỉ đạo.

          Làm việc công bằng chính xác và mềm mỏng.

          5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

          Tiêu chí 2.2. Đối với giáo viên

          Mức 1

          a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm TPT Đội TNTP Hồ chí Minh;

          b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ theo quy định;

          c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

          Mức 2

          a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn ít nhất 40%; trong đó 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạọ được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

          c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

          Mức 3

          a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn ít nhất 50%;

          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt trở lên. Đối với trường thuộc vùng khó khăn; có ít nhất 70% ở mức khá trở lên có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

          1. Mô tả hiện trạng

  Nhà trường có 30 giáo viên, đảm bảo về cơ cấu số lượng giáo viên văn hóa và giáo viên dạy các môn chuyên. Có đủ loại hình giáo viên chuyên (02 Thể dục, 01 Âm nhạc, 01 Mỹ thuật, 02 Tiếng Anh, 01 Tin học), nhà trường có giáo viên làm TPT Đội TNTP Hồ Chí Minh, các giáo viên đã qua đào tạo và được bố trí giảng dạy theo đúng năng lực và chuyên môn [H2-2.2-01]; [H2-2.2-02]; [H2-2.2-03].

100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 29/30 chiếm 96,7%. Tuy nhiên vẫn còn 01 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn. [H2-2.2-04].

Trong 05 năm liên tiếp tính đến cuối năm học 2018-2019, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. Trong đó: mức đạt 3/36  đạt 8,3%, mức khá 13/36 đạt 36,1%, mức tốt có 20/36 đạt 55,6% [H2-2.2-05].

Giáo viên nhà trường thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy của ngành, quy chế của trường. Chấp hành tốt sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương. Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý cấp trên. Không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm pháp luật [H2-2.2-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường được bố trí đầy đủ số lượng giáo viên, đồng bộ về cơ cấu cho tất cả các môn học như: Tiếng Anh, Tin học, Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật và được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo. Có giáo viên chuyên trách làm TPT Đội TNTP Hồ Chí Minh

Số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm 96,7%. Tính đến cuối năm học 2018-2019, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. Trong đó: mức đạt 3/36  đạt 8,3%, mức khá 13/36 đạt 36,1%, mức tốt có 20/36 đạt 55,6%.              

3. Điểm yếu

Đồ chơi vận động ngoài trời ở điểm trường lẻ còn thiếu. Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát động phong trào thi đua thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT và quy định cụ thể số tiết dạy ứng dụng CNTT/ tháng, năm cho mỗi giáo viên. Tổ chức có hiệu quả các chuyên đề trong năm học, coi trọng chuyên đề đổi mới phương pháp dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.

Tổ chức các hoạt động hội thảo, chuyên đề, phát huy hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ, trường để tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV đặc biệt là các GV mới, GV còn hạn chế về chuyên môn. Phát hiện những nhân tố mới để bồi dưỡng tạo nguồn hàng năm.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.3. Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

  1. Có trình độ đào tạo đáp ứng với vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đủ nhân viên làm các công tác hành chính giúp việc cho Hiệu trưởng: 01 thư viện, thiết bị, 01nhân viên làm công tác y tế, 01 kế toán, 01 bảo vệ đều được các cấp có thẩm quyền quyết định tuyển dụng [H2-2.3-01]; [H2-2.3-02]; [H2-2-3-03].

Các nhân viên trong nhà trường có đầy đủ hồ sơ quản lý nhân sự. Y tế bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng đều có văn bản triệu tập tham gia các lớp tập huấn và có chứng chỉ sau mỗi khóa tập huấn. Nhân viên thư viện có trình độ cao đẳng, nhân viên bảo vệ hằng năm được tham gia tập huấn về công tác phòng cháy, chữa cháy [H2-2.3-04]; [H2-2.3-05]; [H2-2.3-06].

Nhân viên nhà trường được tham gia các lớp tập huấn, đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trên từng lĩnh vực được phân công. Nhân viên văn thư lưu luôn có đủ các loại hồ sơ, văn bản cần lưu trữ. Nhân viên thư viện, thiết bị quản lí và cấp phát đầy đủ sách vở, thiết bị và đồ dùng cho công tác dạy và học. Nhân viên y tế làm tốt công tác khám và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Kế toán thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động. Bảo vệ bảo đảm an ninh trật tự và tài sản của nhà trường [H2-2.4-07]; [H2-2.4-08]; [H2-2.4-09].

2. Điểm mạnh

Nhân viên nhà trường đảm bảo về số lượng đồng bộ về cơ cấu, thiết bị, kế toán, y tế, thư viện đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác trong nhà trường.

Nhân viên của nhà trường hàng năm được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ, được phân công đúng vị trí việc làm.

3. Điểm yếu

          Công tác văn thư nhà trường do nhân viên y tế kiêm nhiệm nên công việc hiệu quả còn chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phân công nhiệm vụ cho nhân viên trong nhà trường cụ thể rõ ràng. Tạo điều kiện để nhân viên trong nhà trường được tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn và các lớp tập huấn về nghiệp vụ hàng năm.

Ban giám hiệu, tổng phụ trách Đội thường xuyên kiểm tra đôn đốc các hoạt động bảo vệ môi trường, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, dọn vệ sinh môi trường, vệ sinh trong ngoài phòng học, chăm sóc sức khỏe bản thân, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, có băng zôn, khẩu hiệu để tuyên truyền, giáo dục cho học sinh.

Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn cho phụ huynh, học sinh về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng tránh ngộ độc thực phẩm...

Nhà trường đề nghị PGD&ĐT bổ sung biên chế nhân viên văn thư để công tác văn thư để nâng cao chất lượng công việc.

Hoàn thành trong năm học 2019-2020.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.4. Đối với học sinh

Mức 1

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2

          Học sinh vi phạm các hành vi không được làm, được phát hiện kịp thời, có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

          Mức 3

          Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của lớp và nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

Hàng năm nhà trường huy động 100% số trẻ trong độ tuổi 6-11 ra lớp, trẻ vào học lớp 1 là 6 tuổi. Nhà trường đã thành lập Hội đồng tuyển sinh, làm việc theo đúng quy trình; nhà trường lập hồ sơ tuyển sinh; sắp xếp học sinh vào lớp theo địa bàn dân cư tạo điều kiện cho các em đi học theo nhóm, thuận tiện cho giáo viên chủ nhiệm quản lý học sinh; trong năm học 2019-2020 nhà trường đã huy động được 381 em ra lớp trong đó có 06 học sinh KT và duy trì số lượng, đi học chuyên cần đạt 98% trở lên. Việc chăm sóc và giáo dục học sinh khuyết tật đôi khi chưa hiệu quả do giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm.[H2-2.4-01].

Nhà trường thực hiện tốt việc theo dõi, đánh giá của học sinh theo Thông tư số: 22/2016//TT- BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016. Sổ đăng bộ được cập nhật đầy đủ các thông tin của học sinh qua từng năm học. Hàng năm học sinh được đánh giá, xếp loại năng lực và phẩm chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H2-2.4-02]; [H2-2.4-03].

Học sinh của trường thực hiện đầy đủ năm nhiệm vụ của học sinh theo điều 41, Điều lệ trường tiểu học đã quy định, hiểu rõ các hành vi học sinh không được làm được quy định tại điều 43, Điều lệ trường tiểu học. Kết quả đạt được trong những năm qua, 100% học sinh được xếp loại phẩm chất, năng lực ở mức đạt trở lên[H2-2.4-04]; [H2-2.4-05].

Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của người học sinh, học sinh của trường được đảm bảo các quyền theo quy định như: Được đi học, xác nhận HTCTTH, được bảo vệ chăm sóc, được phát triển năng khiếu, được hưởng chính sách xã hội và hưởng các quyền khác theo quy định của Pháp luật, trong những năm gần đây không có học sinh vi phạm các hành vi học sinh không được làm, số lượng học sinh được khen thưởng đạt 60-70% trong đó học sinh được khen thưởng toàn diện đạt 15-20% [H2-2.4-06]; [H2-2.4-07].

Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của nhà trường có những chuyển biến rõ rệt. Đặc biệt trong công tác giáo dục toàn điện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận tạo lên phong trào học tập rèn luyện thi đua trong toàn trường cụ thể năm 2018-2019 trong hội thi viết chữ đẹp cấp trường có nhiều học sinh đạt giải rất cao [H2-2.4-08].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã huy động 100% số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp.

Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thật sự có hiệu quả. Nhà trường đã đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho học sinh.

Chất lượng giáo dục của nhà trường có những chuyển biến rõ rệt. Đặc biệt trong công tác giáo dục toàn diện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận tạo lên phong trào học tập rèn luyện thi đua trong toàn trường. Học sinh nhà trường tham gia cuộc thi viết chữ đẹp do trường tổ chức đạt nhiều giải cao.

3. Điểm yếu

Việc chăm sóc và giáo dục học sinh khuyết tật đôi khi chưa hiệu quả do giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giáo dục toàn diện cho học sinh xây dựng phong trào thi đua trong lớp và toàn trường.

Học tập kinh nghiệm thông qua các tài liệu, đồng nghiệp để có các biện pháp giáo dục phù hợp, hiệu quả đối với học sinh khuyết tật.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

 * Kết luận về Tiêu chuẩn 2

Những điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đào tạo trên chuẩn, được bồi dưỡng qua lớp quản lý giáo dục, nhiệt tình và có ý thức trách nhiệm cao trong công việc. Có năng lực quản lý điều hành, luôn có các biện pháp tích cực để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý theo đúng tinh thần Chỉ thị số 40/CT- TW. Cán bộ quản lý làm việc có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Trong 05 năm gần đây nhà trường có 15 lượt cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và 43 lượt cán bộ, giáo viên được UBND huyện tặng giấy khen. Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, chú trọng nhiều vào việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp đánh giá học sinh tạo sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường.

Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nhiều giáo viên có tay nghề vững vàng, đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy hàng năm.

Nhân viên của trường có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao, cán bộ quản lý, giáo viên có ý thức trách nhiệm trong công việc, thực hiện tốt nội quy cơ quan, có ý thức hỗ trợ cho hoạt động giáo dục của nhà trường.

          Học sinh trong trường đảm bảo đi học đúng độ tuổi và được huy động 100% ra lớp. Các em ngoan ngoãn, biết chấp hành tốt các nội quy, quy định của nhà trường. Các em đều được đảm bảo các quyền lợi chính đáng và các chế độ, chính sách theo quy định của Pháp luật. Trong các cuộc thi do trường, huyện tổ chức có nhiều học sinh đạt giải cao.

Những điểm yếu

Việc chăm sóc và giáo dục học sinh khuyết tật đôi khi chưa hiệu quả do giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm.

Đánh giá tiêu chuẩn 2:

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 2: 04/04

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 3: 03/04

 

Tiêu chuẩn 3: CSVC và TBGD

Trong những năm qua nhà trường tổ chức quản lý và sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả, tránh sự lãng phí. Khuôn viên trường và các điểm trường khang trang sạch đẹp, đây cũng là một trong những điều kiện để nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó hằng năm trường được đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Hệ thng CSVC của tờng đảm bảo đầy đủ theo đúng quy đnh. Có biện pháp duy trì, tăng cưng hiệu quả sử dng CSVC và thiết bgiáo dc đạt hiệu quả tt.

Tiêu chí 3.1. Khuôn viên, sân chơi, bãi tập

Mức 1

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

          b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

          c) Có sân chơi, sân tập TDTT.

          Mức 2

          a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

          b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và có hiệu quả.

          Mức 3

            Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

Trường chính và các điểm trường lẻ có hệ thống cây xanh, bồn hoa được trồng hợp lý đảm bảo độ che phủ, có tác dụng bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. Khuôn viên nhà trường thoáng mát, an toàn đảm bảo nhu cầu học tập, tổ chức các hoạt động giáo dục và vui chơi cho các em. Trường thường xuyên trồng cây xanh, chăm sóc bồn hoa cây cảnh xây dựng khuôn viên thân thiện, an toàn [H3-3.1-01].

Trường có khuôn viên riêng biệt được xây dựng kiên cố. Gồm 05 điểm trường: Trung Tâm, Trung Dình, Ma Lù Thàng 1, Huổi Lèng,  Nậm Chua. Tổng diện tích khuôn viên nhà trường 9155m2. Trong đó diện tích khu trung tâm 3989m2; Điểm trường Trung Dình: 856m2; Điểm trường Ma Lù Thàng 1: 1.568m2;  Điểm trường Huổi Lèng: 1.352m2;  Điểm trường Nậm Chua: 1.390m2. Hiện tại cả 05 điểm trường đều có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất do UBND tỉnh Điện Biên cấp. Trường bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho HS học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn. [[H3-3.1-02]; [H3-3.1-03]; [H3-3.1-04]; [H1-1.1-02].

Tại 05 điểm trường đều có cổng trường, biển trường, tường bao xây kiên cố đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Về hình thức và nội dung cổng trường, biển trường theo đúng qui định tại Điều lệ trường Tiểu học. Nhà trường có hệ thông tường bao bảo vệ an toàn. Khu trung tâm và Trung Dình trường xây và gắn B40, điểm trường Ma Lù Thàng, Nậm Chua có hàng rào cột bê tông lưới thép bao quanh, chiều cao 1,5m, đảm bảo an toàn cho người và tài sản, điểm trường Huổi Lèng có hàng rào thép B40 và cây xanh bao quanh [H3-3.1-05].

Nhà trường có 05 sân chơi được láng bằng xi măng bằng phẳng, có cây bóng mát, cây cảnh, ghế đá, các đồ chơi ngoài trời đảm bảo thân thiện, an toàn, sạch sẽ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vui chơi, giải trí cho HS [H3-3.1-06].

Trường có đầy đủ các thiết bị vận động luyện tập TDTT, có tương đối đầy đủ các đồ chơi ngoài trời cho học sinh. Học sinh luyện tập, vui chơi thường xuyên nâng cao sức khỏe, thu hút học sinh đến tường, duy trì tốt số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Song còn thiếu một số đồ chơi ngoài trời ở các điểm trường lẻ [H3-3.1-07]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Trường có diện tích rộng, thoáng mát, thuận lợi cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng CSVC trường lớp. Đặc biệt có các chậu hoa, cây cảnh và hàng cây bóng mát được chăm sóc thường xuyên, xanh tốt.

Điểm trường trung tâm và bản lẻ đều có cổng, biển tên trường đúng quy định, có hàng rào xây xung quanh trường và hàng rào bằng thép B40.

CB, GV, NV và học sinh trong trường có ý thức cao trong việc giữ gìn, bảo vệ cảnh quan trường lớp, CSVC đã được đầu tư và tu sửa hàng năm đảm bảo cho công việc dạy và học.

3. Điểm yếu

Đồ chơi học sinh ngoài trời ở điểm trường lẻ còn thiếu, hàng năm cần được trang bị bổ sung đảm bảo cho việc thay thế các đồ chơi đã cũ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường lập tờ trình đề nghị phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đầu tư bổ sung thêm một số đồ chơi ngoài trời. Đồng thời huy động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nguồn xã hội hóa làm các đồ chơi ngoài trời (xích đu, xà đơn, ghế xoay...).

          5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

          Tiêu chí 3.2. Phòng học

          Mức 1

          a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

          b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập; bàn ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

          c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt; có hệ thống tủ đựng hồ sơ, TBGD.

          Mức 2

          a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

          b) Tủ đựng TBGD có đủ các TBGD;

          c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

          Mức 3

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có 17 phòng học trong đó điểm trường trung tâm 10 phòng, điểm bản Trung Dình 02 phòng, điểm bản Ma Lù Thàng 02 phòng, điểm bản Huổi Lèng 01 phòng và điểm bản Nậm Chua 02 phòng được xây dựng bán kiên cố đáp ứng yêu cầu mỗi lớp một phòng, các lớp học đều đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh [H3-3.2-01].

Quy cách phòng học được xây dựng theo quy định, một số phòng học được thiết kế có 02 cửa ra vào, một cửa đầu lớp, một cửa cuối lớp. Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 về yêu cầu thiết kế trường tiểu học, tổng diện tích phòng học là 798 m2/381 học sinh đạt 2,1 m2/01 học sinh. Có đủ phòng học riêng biệt để dạy các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học. Ngoài ra trường có các phòng học, học sinh thường xuyên hoạt động, đáp ứng được yêu cầu giáo dục phát triển toàn diện cho học sinh [H1-1.5-03]; [H3-3.2-02].

Trường có đủ số lượng bàn ghế với tổng số là 270 cái bàn đôi có chiều cao 65cm, chiều rộng mặt bàn 40cm và 421 cái ghế đơn có chiều cao là 42cm, chiều rộng mặt ghế là 38cm, ghế rời bàn, ghế được làm bằng khung sắt, mặt gỗ ép cao cấp; mặt bàn, ghế bằng gỗ công nghiệp, sơn chống thấm màu vàng đảm bảo cho việc dạy và học 2 buổi/ngày, dễ di chuyển cho học sinh khi học nhóm, được nhà trường bàn giao cho các giáo viên bảo quản, sử dụng đúng mục đích. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế phù hợp lứa tuổi học sinh đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế... Nhà trường có 17 bộ bàn ghế giáo viên đảm bảo đúng quy định. Mỗi lớp học có một bảng chống lóa màu xanh, có dòng kẻ ly chuẩn, thuận tiện cho việc rèn chữ viết cho giáo viên và học sinh, được đặt ở chính giữa bức tường phía trước của lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế. [H3-3.2-03]; [H3-3.2-04].

Các phòng học có đầy đủ hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống quạt làm mát cho học sinh. Mỗi lớp học đều có 04 bóng điện từ 40w đến 60W, 02 đến 04 quạt điện cơ thống nhất. Các thiết bị bổ trợ cho thiết bị điện như công tắc, ổ cắm luôn hoạt động tốt đảm bảo đủ ánh sáng và mát mẻ về mùa hè đảm bảo cho học sinh học tập [H3-3.2-03]; [H3-3.2-05].

Mỗi lớp có 1 bàn có ngăn đựng hồ sơ, thiết bị đồ dùng dạy học, sách và truyện cho học sinh tham khảo. Tài sản và các thiết bị của nhà trường được nhân viên thư viện theo dõi thường xuyên có biên bản kiểm kê thiết bị đồ dùng hằng năm [H3-3.2-03]; [H3-3.2-06]; [H1-1.2-02]; [H3-3.2-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số phòng học đáp ứng yêu cầu mỗi lớp một phòng riêng. Diện tích phòng học đảm bảo đúng qui định.

Các phòng học có đầy đủ bàn ghế, hệ thống ánh sáng, quạt, tủ đựng tài liệu đúng qui cách. Trang TBGD được trang bị khá đầy đủ và được bổ sung hàng năm. Bàn, ghế rời được làm bằng khung sắt; mặt bàn, ghế bằng gỗ công nghiệp cao cấp, sơn chống thấm màu vàng, kích thước phù hợp với lứa tuổi học sinh, đảm bảo mĩ quan, dễ dàng di chuyển khi tổ chức học theo nhóm.

3. Điểm yếu

  Đồ chơi vận động ngoài trời ở điểm trường lẻ còn thiếu. Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tham mưu, lập tờ trình với cấp trên, huy động công tác xã hội hóa để có kế hoạch bổ sung, thay thế, sửa chữa.

  Huy động các nguồn vốn từ các chương trình dự án, xã hội hóa giáo dục... để không ngừng nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục.

Để nghị các cấp lãnh đạo bổ sung đường điện.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

          Tiêu chí 3.3. Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính

          Mức 1

          a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

          b) Khối phòng hành chính- quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính- quản trị của nhà trường (các phòng có trang thiết bị tối thiểu để làm việc như, bàn, ghế, tủ, máy vi tính và các phương tiện làm việc);

          c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn trật tự.

          Mức 2

          a) Khối phòng phục vụ học tập và khối hành chính- quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

          b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

          Mức 3

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Khối phòng phục vụ học tập của nhà trường gồm có: phòng giáo dục nghệ thuật; phòng Tin học, phòng Ngoại ngữ, phòng thư­ viện, phòng thiết bị; phòng truyền thống và hoạt động Đội ; các phòng có đầy đủ nội quy và trang TBGD, đều đảm bảo kích thước, diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường tiểu học. Phòng Tin học có tổng số 10 máy tính. Các máy tính đều được kết nối mạng internet tạo điều kiện cho giáo viên giảng dạy; học sinh học và tham gia ôn luyện các cuộc thi trên mạng, đáp ứng được yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Các phòng khác đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục nhà trường [H3-3.3-01]; [H3-3.1-07]; [H3-3.3-02].

Khối phòng hành chính - quản trị gồm: phòng Hiệu trưởng, phòng phó Hiệu trưởng, phòng hội đồng, phòng y tế, phòng thường trực bảo vệ; 01 phòng làm kho. Các phòng được trang bị tương đối đầy đủ như, bàn, ghế, tủ, máy vi tính, các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy, học tập của nhà trường. Trường có 01 nhà bếp, nhà ăn và nhà nội trú, nhà nội trú có 10 phòng đủ điều kiện phục vụ cho học sinh ăn, ở bán trú tại trường. Nhà trường có phòng y tế trong đó có giường, chăn, gối, tủ thuốc với một số loại thuốc thiết yếu và các trang thiết bị y tế tối thiểu: tủ thuốc có thuốc thông dụng cần dùng, ống nghe, dụng cụ đo huyết áp, nhiệt kế, panh, kéo, gạc tiệt trùng, bông, băng y tế, dụng cụ nẹp để ga rô băng bó, hộp đựng dụng cụ. Danh mục thuốc phục vụ cho học sinh chưa nhiều. Hằng năm trường tiến hành kiểm kê các tài sản của nhà trường vào thời điểm ngày 31/12 và 30/5 [H3-3.3-03].

Nhà bếp, nhà ăn, nhà nghỉ đều đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, bản cam kết an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể. Các phòng khác của nhà trường có nội quy, quy chế làm việc [H3-3.3-04].

Khu nhà để xe GV của nhà trường có mái lợp tôn, cột sắt, nền láng xi măng, được bố trí thuận tiện, phù hợp, hài hòa với khuôn viên nhà trường [H3-3.3-05].

Trường lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung tại các phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kho và phòng kế toán. Có 09 tủ sắt, cánh kính gồm 04 ngăn/1 tủ để đựng tài liệu. Hồ sơ tài liệu được lưu trữ cẩn thận theo từng năm học [H3-3.3-06]; [H3-3.2-03]; [H1-1.2-02]; [H3-3.3-07].

2. Điểm mạnh

Khối phòng phục vụ học tập và khối hành chính - quản trị theo quy định phục vụ cho công tác quản lý, dạy và học. Trong các phòng được trang bị đầy đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu trong từng lĩnh vực.

Trường có nhà để xe đủ diện tích, thuận tiện, hài hòa với khuôn viên, đáp ứng nhu cầu của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

Đảm bảo có các phòng lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

3. Điểm yếu

Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tham mưu với Phòng GD&ĐT đầu tư kinh phí xây dựng phòng ngoại ngữ. Mua máy tính, tai nghe phục vụ cho công tác giảng dạy.

Tiếp tục phối hợp với trạm y tế xã Huổi Lèng và Bảo hiểm xã hội huyện Mường Chà tạo điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên khám sức khỏe, trích 1 phần thuốc bổ sung cho tủ thuốc dùng chung trong trường; sử dụng kinh phí cấp thuốc của học sinh bán trú về cho nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         Tiêu chí 3.4. Khu nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

         Mức 1

         a) Khu nhà vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

         b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

         c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

         Mức 2

         a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

         b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và Bộ Y tế.

         1. Mô tả hiện trạng

         Có đầy đủ hồ sơ thiết kế xây dựng, có sơ đồ tổng thể. Trường có khu vệ sinh riêng biệt dành cho giáo viên và học sinh. Tổng số chỗ vệ sinh học sinh là 12 chỗ. Khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh được xây dựng bán kiên cố, đảm bảo vệ sinh [H3-3.4-01].

          Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan nhà trường và theo quy định không gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe của giáo viên và học sinh. Công trình vệ sinh được quét dọn thường xuyên, sạch sẽ [H3-3.1-03]; [H1-1.1-02]; [H3-3.1-07].

         Trường có nguồn nước dùng khe suối ở tất cả các điểm trường. Khu trung tâm có 05 téc nước; điểm Ma Lù Thàng, Huổi Lèng, Nậm Chua mỗi điểm trường có 01 bể nước. Các điểm trường đều có nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cán bộ quản lý, GV, nhân viên và học sinh trong sinh hoạt, nấu ăn cho HS ở bán trú, dọn rửa công trình vệ sinh, chăm sóc vườn trường. Song hệ thống nguồn nước tại điểm Ma Lù Thàng, Nậm Chua đến mùa khô đôi khi không đủ nước chăm sóc bồn hoa cây cảnh [H3-3.4-02]; [H3-3.4-03].

Nhà trường có hệ thống cống, rãnh để dẫn thoát nước mưa, nước thải bảo đảm kín không rò rỉ, ứ đọng gây ô nhiễm môi trường được xây dựng quanh các phòng học, xung quanh trường đảm bảo tốt việc thoát nước thải và thoát nước vào mùa mưa đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế [H3-3.4-04]; [H3-3.2-03].

Có thùng đựng rác thải, có hệ thống thu gom và xử lý rác thải của phòng y tế; bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ có nắp đậy để phân loại, chứa đựng rác tạm thời trong cơ sở giáo dục; các phương tiện, dụng cụ này thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng. Rác thải được thu gom hằng ngày và xử lý bằng cách đốt, chôn lấp hợp vệ sinh nên không tồn đọng trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường. Việc thu gom, xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế [H3-3.4-05].

       2. Điểm mạnh

Nhà trường có khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh đảm bảo theo đúng quy cách, thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan nhà trường.

Có nguồn nước đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, nhân viên và học sinh. Hệ thống thoát nước đảm bảo yêu cầu được trung tâm y tế huyện đánh giá tốt.

Việc thu gom rác thải đảm bảo sạch sẽ, không gây ô nhiễm môi trường.

3. Điểm yếu

Hệ thống nguồn nước tại khu Ma Lù Thàng, Nậm Chua đến mùa khô đôi khi không thường xuyên do khu vực lấy nước cách xa điểm trường, hệ thống dẫn nước đi qua khu dân cư đôi lúc bị phá hỏng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Huy động nguồn xã hội hóa giáo dục và nguồn kinh phí chi không thường xuyên mua hệ thống dẫn nước dần thay thế những chỗ đã xuống cấp đồng thời phối hợp với trưởng bản để cải tạo, điều hành, bảo vệ hệ thống đường nước.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         Tiêu chí 3.5. Thiết bị

         Mức 1

         a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

         b) Có đủ TBGD đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

         c) Hàng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

         Mức 2

         a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

         b) Có đủ TBGD theo quy định;

         c) Hằng năm, được bổ sung các TBGD và TBGD tự làm.

         Mức 3

TBGD, TBGD tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

         1. Mô tả hiện trạng

         Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường như:  Có 06 bộ máy tính văn phòng, 01 máy phôtôcoppy, 09 tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc văn phòng đầy đủ [H3-3.5-01]; [H3-3.1-07]; [H3-3.2-03].

         100% máy tính được kết nối internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học [H3-3.5-02]; [H3-3.5-03].

Nhà trường có tổng số 17 bộ thiết bị đồ dùng dạy học, đảm bảo đủ cho mỗi lớp học có 01 bộ theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoài ra còn có nhiều phương tiện, TBGD hiện đại như: máy tính, máy chiếu projecter, màn hình, ti vi và nhiều thiết bị khác...phục vụ tốt cho công tác dạy học và các hoạt động giáo dục của trường; trường kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng; mỗi năm đều có biên bản kiểm kê tài sản theo quy định [H3-3.1-07]; [H3-3.5-04].

Tổ chức kiểm kê, sửa chữa các thiết bị hư hỏng hàng năm tại phòng thiết bị. Các thiết bị sửa chữa như máy tính, máy phôtôcoppy…từ đó đảm bảo sử dụng tốt cho các hoạt dạy học nhà trường và có hóa đơn sửa chữa mỗi đợt hằng năm [H3-3.5-05]; [H3-3.5-06].

Nhà trường đánh giá, phân loại tỷ lệ hao mòn từng năm từ đó để xây dựng kế hoạch thực hiện nâng cấp và bổ sung trang TBGD. Bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước, đồ dùng tự làm đảm bảo cho hoạt động dạy học của nhà trường [H3-3.5-07].

       Hàng năm đồ dùng tự làm được nhập và lưu giữ trong thư viện. 100% giáo viên sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học được trang cấp trong quá trình lên lớp, giờ thực hành, trong các hoạt động chính khóa, ngoại khóa và có ý thức giữ gìn, bảo quản thiết bị, đồ dùng dạy học, mượn và trả đầy đủ. Nhà trường luôn động viên, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, mỗi năm nhà trường tổ chức 1 lần chấm đồ dùng dạy học tự làm, có khen thưởng động viên những đồ dùng đạt giải. Song đồ dùng tự làm của giáo viên chưa phong phú, đa dạng về chủng loại [H3-3.5-08]; [H3-3.5-09].

       2. Điểm mạnh

Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường.

Tổ chức kiểm kê, sửa chữa, đánh giá, phân loại tỷ lệ hao mòn từng năm từ đó để xây dựng kế hoạch thực hiện nâng cấp và bổ sung trang TBGD.

          Bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước, đồ dùng tự làm đảm bảo cho hoạt động dạy học của nhà trường

Nhà trường có đầy đủ đủ TBGD đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định. Mỗi lớp học có 01 bộ theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Điểm yếu

Đồ chơi vận động ngoài trời ở điểm trường lẻ còn thiếu. Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học thường xuyên. Hằng năm tổ chức Hội thi đồ dùng dạy học của giáo viên và biểu dương, ghi nhận động viên để đạt kết quả tốt. BGH tăng cường thăm lớp dự giờ, tư vấn, hỗ trợ giáo viên nâng cao hiệu quả sử dụng trong các tiết học.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.6. Thư viện

Mức 1

          a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

          b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

          c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

          Mức 2

          Thư viện của nhà trường đạt thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

          Mức 3

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đầy đủ sách báo, tài liệu tham khảo. Tài liệu trong thư viện được sắp xếp theo trình tự khoa học rất thuận lợi cho giáo viên và học sinh tra cứu [H3-3.6-01]; [H3-3.3-07].

Nhà trường bố trí thư viện mở cho học sinh, giáo viên đọc sách vào các giờ ra chơi, mượn sách có sổ sách theo dõi thường xuyên. Có các loại sổ sách theo dõi phục vụ cho công tác quản lý thư viện như: sổ nhập sách, sổ mượn trả sách giáo khoa của giáo viên và học sinh... Các loại sổ sách này được cập nhật đầy đủ, tiến hành kiểm kê, phân loại chất lượng một cách rõ ràng, thanh lý theo đúng qui định. Thông qua việc phát động phong trào xây dựng tủ sách dùng chung. Nội quy thư viện được xây dựng khá chi tiết, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường [H3-3.6-02]; [H3-3.6-03]; [H3-3.6-04].

Hàng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách giáo khoa đầy đủ phục vụ cho học sinh, các tài liệu tham khảo khá đa dạng về chủng loại chủ yếu là do kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, dự án trẻ có hoàn cảnh khó khăn, sách của Dự án VNEN phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập. Tuy nhiên sách tham khảo trong thư viện còn ít chưa phong phú về chủng loại [H3-3.6-01].

Trường có phòng thư viện rộng 55m2, phòng được bố trí tương đối hợp lý thuận tiện cho việc sắp xếp sách và thiết bị. Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị và tài liệu phục vụ giảng dạy được xếp khoa học trên các giá sách đảm bảo đúng quy cách. [H3-3.6-05]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của CB, GV, NV và học sinh.

Hằng năm, nhà trường đều tiến hành kiểm kê các loại sách để có kế hoạch bổ sung cho những năm học tiếp theo.

3. Điểm yếu

Sách tham khảo trong thư viện còn ít chưa phong phú về chủng loại.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Huy động nguồn xã hội hóa, ngân sách các nguồn để tiếp tục mua để trang bị thêm tài liệu tham khảo cho thư viện đầy đủ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

         * Kết luận về tiêu chuẩn 3

Những điểm mạnh

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, có hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương. Trường có diện tích rộng, thoáng mát, thuận lợi cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng CSVC trường lớp. Đặc biệt có các chậu hoa, cây cảnh và hàng cây bóng mát. Có đủ phòng học đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày; có đủ hệ thống phòng chức năng, phòng quản trị, hành chính và có biện pháp cụ thể về tăng cường CSVC, phương tiện, thiết bị giáo dục. Trường có khu vệ sinh riêng biệt dành cho giáo viên và học sinh.

Thư viện trường có sách, báo, tài liệu tham khảo đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh. Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả. Có khu vệ sinh, nơi để xe và hệ thống nước đáp ứng nhu cầu của hoạt động giáo dục trong trường. Nhà trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng CSVC và thiết bị giáo dục hiện có.

Ngoài ra, nhà trường còn huy động một phần kinh phí là ngày giờ công do phụ huynh đóng góp, ủng hộ để hỗ trợ hoạt động giáo dục và tu sửa CSVC ở nhà trường khang trang đáp ứng yêu cầu chung của giáo dục tiểu học.

 Hàng năm, nhà trường thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc sử dụng tài sản, thiết bị - đồ dùng dạy học của giáo viên và học sinh để có biện pháp uốn nắn kịp thời. Luôn bổ sung kịp thời đầy đủ TBGD.

Điểm yếu

Đồ chơi vận động ngoài trời ở điểm trường lẻ còn thiếu. Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

Hệ thống nguồn nước tại điểm Ma Lù Thàng, Nậm Chua đến mùa khô đôi khi chưa thường xuyên.

Hệ thống máy tính, tai nghe của phòng ngoại ngữ chưa có.

Đánh giá tiêu chuẩn 3:

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 2: 06/06

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 3: 0/06

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau nhưng phải liên kết chặt chẽ. Vì thế việc giáo dục nói chung và giáo dục trẻ em nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp của nhiều lực lượng đoàn thể xã hội và nhất là đòi hỏi sự quan tâm thực sự của nhà trường, gia đình và xã hội.

Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức. Vấn đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng giáo dục phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân có phẩm chất đạo đức tốt, hữu ích cho đất nước.

Trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng luôn xác định Nhà trường - Gia đình – Xã hội là 3 lực lượng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường. Sự kết hợp giữa các lực lượng trong xã hội là một nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động của BĐDCMHS.

BĐDCMHS của trường được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ BĐD CMHS được quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT. Hằng năm BĐDCMHS của nhà trường đều có kế hoạch hoạt động, tổ chức họp phụ huynh theo đúng kế hoạch đề ra và có biên bản sau mỗi lần họp.

Nhà trường luôn tham mưu tốt với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với BĐDCMHS để duy trì số lượng học sinh, tăng tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần đặc biệt là tại các điểm bản Ma Lù Thàng, Ca Dính Nhè, Nậm Chua.

Ngoài ra, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã góp phần không nhỏ trong việc động viên tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường. Điều đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp giữa nhà trường với BĐDCMHS. Công tác xã hội hóa giáo dục là thế mạnh của trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng trong nhiều năm qua. Hằng năm nhà trường huy động được nhiều các nguồn lực lớn về nhân lực, tài lực, vật lực từ đó đã góp phần xây dựng trường ngày càng phát triển.

Tiêu chí 4.1: BĐDCMHS

Tiêu chí 4. 1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Mức 1

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học.

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trưởng chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

  1. Mô tả hiện trạng

BĐDCMHS của lớp và của nhà trường được thành lập vào đầu các năm học do Hội nghị cha mẹ học sinh bầu ra. Mỗi lớp có 01 BĐDCMHS gồm 03 thành viên, BĐDCMHS trường gồm 05 thành viên, 01 trưởng ban, 01 phó ban và 03 ủy viên thường trực. BĐDCMHS của lớp và trường nắm bắt đầy đủ nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của BĐDCMHS theo nguyên tắc đồng thuận và Điều lệ [H4-4.1-01].

BĐDCMHS đã xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường theo nghị quyết cuộc họp đầu năm cụ thể theo từng năm học, phù hợp với môi trường giáo dục của nhà trường và có tính khả thi cao. Kế hoạch đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định, phân công cụ thể cho từng thành viên. Kế hoạch có đủ các chỉ tiêu, nội dung và giải pháp [H4-4.1-02].

Mỗi năm học, BĐDCMHS họp định kì ít nhất 2 lần theo chương trình hoạt động cả năm học và họp bất thường khi có đề nghị của các thành viên BĐDCMHS. Các cuộc họp được thể hiện trên biên bản, nghị quyết và có sổ ghi lại các ý kiến đóng góp của phụ huynh để giúp nhà trường làm tốt hơn trong lĩnh vực quản lí giáo dục học sinh. Công tác tuyên truyền, huy động của BĐDCMHS đóng vai trò rất quan trọng trong duy trì tốt số luợng học sinh ở các điểm bản xa như Nậm Chua.

Phối hợp với Hiệu trưởng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các chủ trương, chính sách về giáo dục cho phụ huynh học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm về chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh cụ thể về Luật trẻ em, công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn xã, chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, các chế độ chính sách như Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 về hỗ trợ chi phí học tập, Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 về hỗ trợ cho học sinh bán trú, Thông tư 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTB&XH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 về hỗ trợ cho học sinh khuyết tật, nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh.

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ các năm học, các hoạt động giáo dục, chăm sóc, quản lý giáo dục phẩm chất học sinh; Bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật vận động đến trường; hướng dẫn xây dựng nền nếp học tập và thời gian biểu hàng ngày ở nhà. Động viên cán bộ giáo viên nhân viên tích cực công tác nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện. Thực hiện những nhiệm vụ do BĐDCMHS đề ra.

Tuyên truyền phụ huynh học sinh đóng góp các nguồn lực để tu sửa CSVC các điểm trường, hỗ trợ học sinh tham gia các cuộc thi. Giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống. Động viên khen thưởng kịp thời những em có thành tích trong học tập. Tuy nhiên việc huy động kinh phí để hỗ trợ cho các em học sinh tham gia vào các cuộc thi còn ít.

Nhà trường đã thường xuyên trao đổi với BĐDCMHS về những việc đã làm được và những mặt còn tồn tại để từ đó có hướng khắc phục cho những thời gian sau có báo cáo rút kinh nghiệm cho từng hoạt động đề ra các giải pháp cụ thể cho các hoạt động tiếp theo. Sau mỗi học kì và cả năm học BĐDCMHS đều có báo cáo đánh giá sơ kết, tổng kết về kết quả hoạt động và đề ra phương hướng cho năm học tiếp theo. Tất cả những hoạt động hỗ trợ của BĐDCMHS trong các năm học đều có văn bản, hình ảnh, được lưu giữ và được công khai minh bạch rõ ràng [H4-4.1-03]; [H4-4.1-04]; [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].

2. Điểm mạnh

Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường được thành lập dưới sự đồng thuận, nhất trí của 100% cha mẹ học sinh của lớp, trường; đã xây dựng được kế hoạch hoạt động chi tiết, khoa học theo năm bám sát kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ, hỗ trợ tích cực cho lớp, trường trong việc giáo dục học sinh. Thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Chủ động phối hợp tích cực, hiệu quả với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động nghiêm túc dựa trên nguyên tắc đồng thuận, mọi nội dung hoạt động của cha mẹ học sinh đều được thảo luận, thống nhất trong Ban đại diện CMHS, được 100% cha mẹ học sinh nhất trí và được ghi trong biên bản cuộc họp. Cha mẹ học sinh hỗ trợ 1976 ngày công lao động để tu sửa cơ sở vật chất, như: San mặt bằng để xây kè, thư viện, làm sân chơi, bãi tập, làm nhà bán trú; sửa chữa, làm mới phòng học tại các điểm trường; sửa hàng rào; tôn tạo bồn hoa cây cảnh; …

3. Điểm yếu

Việc huy động kinh phí từ BĐDCMHS để hỗ trợ cho các em học sinh tham gia vào các cuộc thi còn chưa được nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà trường với BĐDCMHS. Vận động cha mẹ học sinh các lớp tham gia đầy đủ các cuộc họp và có tinh thần ủng hộ các nguồn kinh phí nhằm động viên khuyến khích học sinh tích cực tham gia các cuộc thi. Tiếp tục vận động con em duy trì sĩ số đến trường để nâng cao chất lượng học tập.

Nhà trường phối hợp với Ban ĐDCMHS làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, phụ huynh học sinh tích cực ủng hộ các nguồn kinh phí để động viên học sinh tham gia các hoạt động giáo dục trong năm học.

Công việc cần thực hiện

Người chủ trì

Phối hợp

Thời gian thực hiện

Dự kiến kinh phí

Họp toàn thể CMHS lớp, cử Ban đại diện CMHS, cử Trưởng ban, các phó trưởng ban

GVCN

Cha mẹ HS các lớp

08/9/2020

Không

Thảo luận, thông qua chương trình hoạt động cả năm học, phân công nhiệm vụ, kinh phí hoạt động

Trưởng ban đại diện CMHS lớp

Cha mẹ HS các lớp

08/9/2020

Không

Hiệu trưởng họp với trưởng ban và phó trưởng ban của tất cả các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để cử ra Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, cử Trưởng ban, các phó trưởng ban

Hiệu trưởng

Trưởng ban và phó trưởng ban của tất cả các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp

13/9/2020

Không

Thảo luận, thông qua chương trình hoạt động cả năm học, phân công nhiệm vụ, kinh phí hoạt động

Trưởng ban đại diện CMHS trường

13/9/2020

Không

Xây dựng kế hoạch hoạt động

Trưởng ban

Phối hợp với Hiệu trưởng để bám sát kế hoạch của nhà trường

07 ngày, từ 13/9 đến 19/9/2020

Không

Tổ chức các hoạt động theo kế hoạch

Theo KH

Theo KH

Theo KH

Theo KH

Tổ chức họp định kỳ cuối học kỳ I

Trưởng ban

 

 

 

Viết báo cáo tổng kết hoạt động

Trưởng ban

Trưởng ban và phó trưởng ban của tất cả các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp

05 ngày, từ 10/5 đến 14/5/2021

Không

 

 

 

 

 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 4.2. Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của trường.

Mức 1

a) Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện Kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức và cá nhân đúng quy định.

Mức 2

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, Chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, TDTT và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

            BGH đã chủ động tham mưu bằng văn bản với Đảng ủy, Chính quyền địa phương để xây dựng kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường như: Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, kế hoạch xây dựng, tu sửa CSVC trường lớp. Do đó chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển ngắn, trung và dài hạn với các mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình thực hiện cụ thể về CSVC, chất lượng đội ngũ, chất lượng học sinh, xã hội hóa giáo dục. Sau khi kế hoạch được phê duyệt đã triển khai trước Hội đồng trường và đưa vào nghị quyết cùng thực hiện, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể xã hội để tổ chức thực hiện [H1-1.1-07]; [H4-4.2-01].

Nhà trường tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD về mục tiêu, nội dung và kế hoạch GD của nhà trường bằng nhiều hình thức như thông qua các cuộc họp huynh, họp bản, họp hội đồng nhân dân xã... ngoài ra còn tuyên truyền qua các phương tiện truyền thông nghe, nhìn.

Dưới sự chỉ đạo của chi bộ Đảng, nhà trường tích cực phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ, Công an, Hội cha mẹ học sinh, nhân dân và công Đoàn nhà trường tổ chức giáo dục về truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, TDTT. Chỉ đạo Đội TNTP Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch hoạt động ngoại khóa tìm hiểu truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc thông qua các HĐGD NGLL [H1-1.3-09].

Nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể các cấp về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

Giáo dục học sinh giữ gìn bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc trong xã thông qua các buổi sinh hoạt Đội, các cuộc thi tìm hiểu về nét đẹp văn hóa địa phương, các buổi giao lưu tiếng Việt, mời trưởng bản, phụ huynh học sinh đến nhà trường dự các buổi lễ khai giảng, ngày Hiến chương các nhà giáo Việt Nam 20-11 kết hợp để giới thiệu về những nét đẹp của văn hóa địa phương. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa được lồng ghép trong hoạt động Liên đội. Song đôi khi việc phối kết hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường còn chưa thường xuyên. Tất cả các nội dung tuyên truyền và phối hợp tổ chức thực hiện đều được cụ thể hóa bằng văn bản, bằng những hình ảnh, tư liệu, video làm cơ sở đánh giá công tác phối hợp của nhà trường, báo cáo trong buổi lễ sơ, tổng kết có giải pháp khắc phục [H1-1.1-02]; [H4-4.2-02].

Thường xuyên huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là từ phụ huynh học sinh và có sổ theo dõi quản lý tài sản, tài chính được lưu trữ khoa học. Ngoài ra còn ủng hộ đóng góp trang trí trường lớp, làm bồn hoa, trồng hệ thống cây xanh, cây cảnh tạo cảnh quang môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; khen thưởng học sinh đạt giải trong các hội thi viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện, thi giải toán trên mạng và hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật [H3-3.1-08].

2. Điểm mạnh

Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, đặc biệt là Ban Đại diện CMHS trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.

Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục và đã nhận được sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể xã hội, các cá nhân trong và ngoài nhà trường.

Tổ chức được 18 chương trình Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Trong 05 năm gần đây nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, kêu gọi các tổ chức, cá nhân từ thiện hỗ trợ nhà trường bằng hiện vật, ngày công lao động, tài chính nhằm giúp học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống, cụ thể: 25 học sinh nghèo vươn lên trong học tập được tặng 25 xuất học bổng có giá trị 25 triệu đồng và hiện vật gồm: xây 01 phòng học, 01 phòng công vụ; vật liệu làm sân khấu, làm tường rào, xây nhà ăn; quần, áo, sách, vở,  … với tổng giá trị gần 370 triệu đồng.

Các nguồn lực huy động được từ các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp, cá nhân đặc biệt là từ phụ huynh học sinh từ năm học 2015-2016 đến nay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả thiết thực trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc phối kết hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường đôi khi chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyn địa phương để tạo điều kiện tốt nhất cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh đảm bảo tính khoa học, đa dạng thiết thực với học sinh và nhân dân địa phương, có tính khả thi; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tại địa phương bám sát chương trình, kế hoạch để thực hiện.

Phối hợp với các đơn vị, tổ chức, đoàn thể, nhân dân tại địa phương thành lập các câu lạc bộ thể thao, văn nghệ; thu hút các đơn vị, tổ chức, đoàn thể, nhân dân tham gia, tổ chức các hoạt động văn hóa, giáo dục, văn nghệ, thể thao của địa phương tại nhà trường, với mục đích xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương. Cụ thể như sau:

Công việc cần thực hiện

Người chủ trì

Phối hợp

Thời hạn thực hiện

Dự kiến kinh phí

- Tờ trình tham mưu UBND xã chỉ đạo các thôn, bản vận động học sinh ra lớp đúng thời gian quy định

- Tờ trình tham mưu UBND xã hỗ trợ nhân lực tu sửa …

- Tờ trình tham mưu UBND xã về việc nhà trường huy động kinh phí xã hội hóa giáo dục

Hiệu trưởng

Các Phó Hiệu trưởng, GVCN, Tổng phụ trách đội

05 ngày, từ 17/8 đến 21/8/2020

Không

- Tờ trình tham mưu UBND xã về việc tổ chức các buổi tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường

Hiệu trưởng

Các Phó Hiệu trưởng, GVCN, Tổng phụ trách đội

05 ngày, từ 07/9 đến 11/9/2020

Không

Tờ trình tham mưu UBND xã chỉ đạo Ban văn hóa, Đoàn xã tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao tại đơn vị trường

Hiệu trưởng

Bí thư đoàn, Tổng phụ trách đội

05 ngày, từ 07/9 đến 11/9/2020

 

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường; giấy mời tham dự

Tổng phụ trách đội

Tổng phụ trách đội

GVCN

GVCN

05 ngày, từ 07/9 đến 11/9/2020

 

Xây dựng kế hoạch cho học sinh thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trong, ngoài địa phương

 

Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường

Phó Hiệu trưởng

GVCN, Tổng phụ trách đội

(2 đến 3 buổi trong năm học)

Dự kiến 3 triệu đồng

Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh

Tổng phụ trác đội

GVCN, mời anh hùng LLVT (đại diện Phòng CSGT, Phòng Văn hóa TTTT, …)

Tc riêng hoặc lồng ghép vào các bổi HĐNGLL, chào cờ …(5 đến 6 buổi/năm học)

Dự kiến 4 triệu đồng

Tổ chức cho học sinh thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa trong, ngoài địa phương

GVCN

Ban đại diện CMHS và một số cha mẹ học sinh lớp

Cuối học kỳ I, cuối năm học

Dự kiến 100.000/hs

Tờ trình UBND xã tổ chức các ngày Lễ, Hội của địa phương tại trường

Hiệu trưởng

GVCN, Tổng phụ trách đội

20/8 hàng năm

 

Tổ chức Lễ, Hội của địa phương

Hiệu trưởng

GV, Tổng phụ trách đội, Cha mẹ HS, HS

Theo KH của UBND

Dự kiến 2 triệu đồng

 

 

 

 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

* Kết luận về tiêu chuẩn 4

Những điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp với BĐDCMHS. Nghiêm túc tổ chức các cuộc họp thường kỳ để đẩy mạnh công tác phối kết hợp. Cơ bản đã thu hút được sự quan tâm của BĐDCMHS cũng như đa số phụ huynh học sinh đến công tác giáo dục.

Trường cũng đã chủ động phối kết hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, huy động các nguồn lực về tinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Huy động mọi nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng CSVC, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT phù hợp với lứa tuổi.

Tích cực xây dựng mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục, đặc biệt là BĐDCMHS để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc ở địa phương.

Tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về giáo dục được tổ chức dưới nhiều hình thức để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục tiểu học, về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh. Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh được tham gia vào quá trình giáo dục và đánh giá chất lượng học sinh, góp phần xây dựng trường trở thành trung tâm văn hóa xã hội của xã.

Những điểm yếu

Việc huy động nguồn kinh phí của BĐDCMHS để hỗ trợ cho các cuộc thi của các em học sinh còn chưa được nhiều.

Đánh giá tiêu chuẩn 4:

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 2: 02/02

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 3: 0/02

 

Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền nếp kỷ cương trong hoạt động dạy và học được giữ vững. Tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể. Hồ sơ, sổ sách quản lý được lưu trữ đầy đủ, khoa học. HĐGD NGLL được nhà trường quan tâm, theo dõi, chỉ đạo tốt từ nhiều năm qua. Nhà trường xây dựng kế hoạch PCGDTH và triển khai thực hiện hiệu quả. Tổ chức tốt các hoạt động hỗ trợ giáo dục. Thời khoá biểu của trường được xây dựng hợp lý. Thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục Tiểu học được cập nhật đầy đủ để phục vụ các hoạt động giáo dục của giáo viên và nhân viên. Trong năm học, trường luôn có kế hoạch và biện pháp cải tiến các hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.

Môi trường học tập, rèn luyện của học sinh đảm bảo an toàn, thân thiện, Xanh - sạch - đẹp. Những năm học gần đây kết quả giáo dục học sinh của nhà trường từng bước được nâng cao rõ nét; Kết quả học tập và rèn luyện của các em được khẳng định qua các kỳ kiểm tra và thông qua các cuộc thi do trường và ngành tổ chức. Công tác giáo dục năng lực, phẩm chất được chú trọng thường xuyên, học sinh nhà trường đã hình thành các năng lực, phẩm chất cơ bản. Những năm học vừa qua trường liên tục đạt được danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích” được Phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Chà đánh giá, xếp loại tốt. Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường được duy trì thường xuyên và đạt hiệu quả, học sinh nhà trường được rèn luyện thể lực tốt, biết tự chăm sóc bản thân và có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. Chính vì thế kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong trường vững chắc và từng bước được nâng cao.

Tiêu chí 5.1. Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT huyện, nhà trường đã chỉ đạo đội ngũ giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo mục tiêu giáo dục, theo đúng tiến độ chương trình và thời khóa biểu phù hợp với từng khối, lớp [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03].

Trong quá trình triển khai và thực hiện nhà trường luôn cập nhật những nội dung đổi mới hoặc bổ sung những quy định về chuyên môn, cử giáo viên tham gia bồi dưỡng để nắm bắt tiếp cận những nội dung mới.

Kế hoạch tổ chuyên môn được xây dựng chi tiết, đầy đủ theo hướng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, dạy học nâng cao năng lực mở rộng vốn từ, dạy tập làm văn theo hướng mở, dạy tích hợp các nội dung giáo dục, HĐGD NGLL và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật đến trường học hòa nhập, đẩy mạnh việc thực hiện chương trình, phương pháp dạy học cho học sinh học hòa nhập, điều chỉnh nội dung dạy học; tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục. Xây dựng kế hoạch tháng, tuần trong năm học, nội dung và giải pháp phù hợp với thực tế nhà trường, được BGH phê duyệt hàng năm. Các tổ sinh hoạt chuyên môn đảm bảo đủ thời gian quy định (2 buổi/tháng). Hàng năm các tổ chuyên môn của trường đều thực hiện từ ít nhất là 3 chuyên đề để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cho các thành viên trong tổ. Hưởng ứng và thực hiện khá hiệu quả phong trào thi đua dạy tốt học tốt, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Các kế hoạch được xây dựng chi tiết sát với thực tế nhà trường từ chỉ tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện đồng bộ từ kế hoạch chuyên môn nhà trường đến kế hoạch chuyên môn tổ, sổ chủ nhiệm giáo viên nhằm phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực, học tập cho học sinh.

Để thực hiện nhiệm vụ đó nhà trường đã thực hiện kế hoạch kiểm tra đột xuất, định kỳ nhằm đánh giá phân loại chất lượng và từ đó có giải pháp tư vấn, thúc đẩy cho giáo viên nâng cao chất lượng học sinh. Cuối các kỳ, năm học có nội dung báo cáo sơ, tổng kết với các cấp có thẩm quyền [H5-5.1-04]; [H1-1.4-01].

 

Sau khi xây dựng kế hoạch giáo dục, nhà trường phổ biến công khai trong cộng đồng, trước Hội đồng trường, BĐDCMHS, các bậc phụ huynh và các em học sinh. Để nhận được sự đồng thuận, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong xã hội tạo lên một môi trường giáo dục hiệu quả. Việc công khai là cơ sơ cho các lực lượng và cộng đồng tham gia giám sát quá trình thực hiện kế hoạch của nhà trường. Kết quả giám sát được báo cáo trước Hội đồng trường nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai, thực hiện [H1-1.1-07].

2. Điểm mạnh

Có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học của Phó Hiệu trưởng, các tổ chuyên môn. Kế hoạch chỉ đạo chuyên môn của nhà trường và các tổ khối cụ thể, rõ ràng, chi tiết theo học kỳ, tháng, tuần. Kế hoạch giáo dục của nhà trường đã đảm bảo theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch. Tổ chức thực hiện nội dung trong kế hoạch theo đúng quy định, đảm bảo nội dung và hình thức, có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ.

Giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình kế hoạch, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học trong quá trình lên lớp. Dạy đủ các môn học, đúng theo chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng. Lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh. Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.

           Trong năm học 2015-2016 tổng số học sinh của trường 393 em, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học là 393/393đạt tỷ lệ 100/%. Năm học 2016 – 2017 tổng số học sinh của trường 391 em, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học là 391/391 em đạt 100%. Năm học 2017 – 2018 tổng số học sinh của trường 411 em, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học là 411/411 em đạt 100%. Năm học 2018 – 2019 số học sinh của trường là 397 em, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học là 397/397 em đạt 100%. Năm học 2019 – 2020 tổng số học sinh của trường là 381 em, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học là 381/381 em đạt 100%.

          Kế hoạch giáo dục của nhà trường được giải trình và được UBND xã Huổi Lèng; Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà kiểm tra, phê duyệt ngay từ đầu các năm học và triển khai thực hiện có hiệu quả.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được phổ biến công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch giáo dục.

3. Điểm yếu

Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu đôi lúc còn chung chung, chưa cụ thể.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học, nhà trường tiếp tục chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phù đạo học sinh cụ thể sát với đối tượng HS trong lớp, cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp hiệu quả.

Tích cực bồi dưỡng nâng cao chất lượng mũi nhọn HS. Thường xuyên tổ chức cho tham gia các cuộc thi trên mạng Intnet như Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt nhằm cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 5.2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt dộng giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định vể đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức dạy đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học quy định tại Quyết định số 16/2006/ QĐ – BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về phẩm chất, trí tuệ, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Việc triển khai thực hiện chương trình đã được thống nhất cao và đưa vào nghị quyết chuyên môn trường. Thường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của địa phương [H5-5.1-04].

Để nâng cao chất lượng dạy và học, giáo viên luôn lựa chọn và vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thích hợp phù hợp với đặc trưng môn học; với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh tuy nhiên việc vận dụng phương pháp dạy học của một số ít giáo viên đôi khi chưa linh hoạt. BGH tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên đề, xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng đổi mới phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; chỉ đạo cho giáo viên quan tâm bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; bồi dưỡng kỹ năng viết văn theo đề mở, giải pháp nâng cao chất lượng phân môn Tập làm văn, mở rộng vốn từ, kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho các em [H5-5.2-01].

Chuyên môn nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo học sinh. Giáo viên tổ chức dạy học phân loại đối tượng học sinh để có giải pháp trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh khó khăn trong học tập, rèn luyện. Khuyến khích học sinh tích cực tham dự các cuộc thi do trường và ngành tổ chức như Olympic Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt, thi viết chữ đẹp và các cuộc thi sáng tạo khác. Đồng thời có hình thức khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân đạt giải trong các cuộc thi và nhân rộng các gương điển hình. Kết quả cụ thể đạt giải thưởng các năm học như sau:

* Năm học 2015-2016: Có 03 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 12 giáo viên được UBND huyện tặng Giấy khen. 08 giáo viên được UBND huyện tặng Giấy khen.

- Số học sinh đạt giải Olympic Toán: cấp trường đạt: 25 em, cấp huyện 02 em, cấp tỉnh 01 em đạt giải

- Số HS đạt giải Olympic tiếng Anh: cấp trường đạt: 03 em.

* Thi viết chữ đẹp các cấp

- Số HS đạt giải cấp trường: 135 em.

* Năm học 2016-2017: Có 04 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 10 giáo viên được UBND huyện tặng Giấy khen.

- Số học sinh đạt giải Olympic Toán: cấp trường đạt: 22 em, cấp huyện 01 em, cấp tỉnh 01 em đạt giải.

- Số HS đạt giải Olympic tiếng Anh: cấp trường đạt: 03 em.

* Thi viết chữ đẹp các cấp

- Số HS đạt giải cấp trường: 120 em.

* Năm học 2017-2018: Có 01 giáo viên được Bộ Giáo dục tặng Bằng khen, 03 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 10 giáo viên được UBND huyện tặng Giấy khen.

- Số học sinh đạt giải Olympic Toán: cấp trường đạt: 22 em.

- Số HS đạt giải Olympic tiếng Anh: cấp trường đạt: 05 em.

* Thi viết chữ đẹp các cấp

- Số HS đạt giải cấp trường: 125 em.

 * Năm học 2018-2019: Có 01 cán bộ quản lý được Sở Giáo dục tặng giấy khen, 05giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và 11 Giấy khen của UBND huyện. Có 11 GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Số học sinh đạt giải Olympic Toán: cấp trường đạt: 25 em; cấp huyện đạt.

- Số HS đạt giải Olympic tiếng Anh: cấp trường 06 em; huyện đạt.

Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt trên mạng Intnet: cấp trường đạt: 20 em.

* Thi viết chữ đẹp các cấp

- Số học sinh đạt giải cấp trường: 84 em; trong đó: 17 giải Nhất; 06 giải Nhì; 28 giải Ba; 33 giải Khuyến khích.  

Thường xuyên làm tốt công tác phụ đạo để giúp đỡ các em học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện ngày một tiến bộ[H1-1.1-02].

Việc đánh giá học sinh đảm bảo theo Thông tư 22/2016/TT – BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 được thực hiện từ 06/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2014/TT – BGDĐT ngày 28/8/2014. Và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN – BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học.

Kết quả học sinh chuyển lớp và học sinh HTCTTH trong những năm qua như sau:

Năm học

TS học sinh

Tổng số học sinh chuyển lớp

Tỷ lệ chuyển lớp

Tỷ lệ HTCTTH

2015 - 2016

393 (05HSKT)

393/393 đạt 100%

80/80 đạt 100%

2016- 2017

391 (06 HSKT)

391/391 đạt 100%

70/70 đạt 100%

2017 - 2018

411 (7 HSKT)

324/324 đạt 100%

87/87 đạt 100%

2018- 2019

397 (06 HSKT)

304/304 đạt 100%

93/93 đạt 100%

Qua mỗi năm học, số học sinh đạt danh hiệu học sinh hoàn thành tốt, học sinh khen từng mặt của nhà trường đạt kết quả cụ thể như sau:

 

Năm học

TS HS

Học sinh

khen toàn diện

Học sinh

khen từng mặt

2015 - 2016

393 (05HSKT)

 76/393 = 19,3%

117/393 = 29,7%

2016- 2017

391 (06 HSKT)

75/391 = 19,2%

116/391 =29,7%

2017 - 2018

411 (07 HSKT)

 81/411 = 19,7%

120/411 = 29,2%

2018 - 2019

397 (06 HSKT)

77/397 = 19,4%

118/397 =29,7%

 

Đánh giá kết quả giáo dục bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp để xây dựng công cụ đánh giá thích hợp; Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác. Các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Tin học, Ngoại ngữ được đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên; các môn học và hoạt động giáo dục khác được đánh giá bằng nhận xét của giáo viên. Kết quả đánh giá học sinh được thống kê, tổng hợp, báo cáo theo học kỳ và cuối năm học [H5-5.2-02]; [H1-1.4-09].

Đối với những học sinh khuyết tật học hòa nhập được tham gia vào các hoạt động trên tinh thần động viên khuyến khích và được đánh giá theo sự tiến bộ của trẻ 06 em, có hồ sơ theo dõi, đánh giá riêng với từng cá nhân và trong 06 em được hưởng chế độ khuyết tật nhà nước [H5-5.2-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã tổ chức dạy đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ–BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông.

Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục.

Việc đánh giá kết quả giáo dục bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp để xây dựng công cụ đánh giá thích hợp.

Công tác bồi dưỡng học sinh được nhà trường đặc biệt quan tâm thực hiện có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng mũi nhọn và phù đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

Công tác thi đua khen thưởng kịp thời đã động viên, khuyến khích học sinh tham gia hưởng ứng nhiệt tình các cuộc thi do các cấp tổ chức.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên việc vận dụng phương pháp dạy học đôi khi chưa linh hoạt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020, nhà trường tiếp tục tổ chức mở các chuyên đề trao đổi phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên để giáo viên chủ động áp dụng vào công tác dạy và học hiệu quả.

Chỉ đạo giáo viên tích cực dự giờ, học hỏi đồng nghiệp nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

Nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, tư vấn giúp đỡ giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 5.3. Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp với điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh tham gia.

Mức 2

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện các HĐGD NGLL. Hằng năm chỉ đạo Liên đội xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các HĐGD NGLL để rèn các kỹ năng trải nghiệm và củng cố kiến thức cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục khác như: hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, hoạt động TDTT, giao lưu văn hóa, văn nghệ; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác [H5-5.3-01].

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú và đa dạng như: Thi rung chuông vàng, vẽ tranh theo chủ điểm, thi giao lưu văn hóa, văn nghệ, thi khéo tay hay làm, thi làm bưu thiếp, báo tường chào mừng ngày 20/11...Tăng cường rèn luyện nâng cao sức khỏe cho học sinh thông qua các hoạt động TDTT như: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, cầu lông ....

Tổ chức các hoạt động vui chơi hiệu quả nhằm thu hút học sinh đến trường tạo hứng thú cho các em vui mà học. Các hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích cũng được Liên đội tổ chức thường xuyên. Khi tổ chức các HĐGD NGLL, nhà trường đã huy động sự tham gia tích cực của CB, GV, NV nhà trường, mỗi thành viên đảm nhiệm một công việc cụ thể. Tất cả cùng nhau phối hợp tổ chức tốt các HĐGD NGLL. Tất cả các hoạt động đều có những sản phẩm, video, hình ảnh, giáo án được lưu trữ và trưng bày trong phòng truyền thống và hoạt động đội. Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, hoạt động TDTT, giao lưu văn hóa, văn nghệ; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho HS tham gia tích cực, chủ động và sáng tạo. Giúp các em phát triển một cách toàn diện hơn [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03].

Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức các hoạt động giáo dục khác như hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, … có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trong nhà trường đảm bảo cho tất cả 100% các em đều được tham gia. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động đa số học sinh mạnh dạn, tự tin tham gia tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc tổ chức một số hoạt động ngoại khóa ở điểm bản như Huổi Lèng nội dung chưa phong phú nên dẫn đến một số HS chưa mạnh dạn tự tin khi tham gia các hoạt động. Qua mỗi lần tổ chức đều được Liên đội tổng kết rút kinh nghiệm về nội dung, hình thức tổ chức các cuộc thi và có nội dung báo cáo sơ, tổng kết của Liên đội. Trong những năm học vừa qua nhà trường luôn được Phòng GD&ĐT đánh giá cao về việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác cho học sinh [H5-5.3-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường chỉ đạo Liên đội và giáo viên xây dựng đầy đủ, cụ thể, chi tiết kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục khác.

Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, hoạt động TDTT, giao lưu văn hóa, văn nghệ; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham giá tích cực, chủ động và sáng tạo.

Các hoạt động giáo dục khác có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trong nhà trường đảm bảo cho tất cả 100% các em đều được tham gia một cách tích cực, chủ động với tinh thần ý thức trách nhiệm cao.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức một số hoạt động ngoại khóa ở điểm bản Huổi Lèng nội dung chưa phong phú nên dẫn đến một số HS chưa mạnh dạn tự tin khi tham gia các hoạt động.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học, nhà trường tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt động GDNGLL. Lựa chọn nội dung phù hợp với đối tượng học sinh, nhằm khuyến khích các em chủ động, tích cực tham gia các hoạt động.

 Phối kết hợp TPT Đội, Ban đại diện phụ huynh HS, Đoàn thanh niên, các

ban ngành đoàn thể ở điểm bản Huổi Lèng để tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS tích cực chủ động, mạnh dạn hơn trong các hoạt động.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 5.4. Công tác PC GDTH

Mức 1

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

     c) Quản lý hồ sơ, số liệu PC GDTH đúng quy định.

Mức 2

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;

Mức 3

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng được giao nhiệm vụ PC GDTH xã Huổi Lèng trong quá trình thực hiện đã được UBND huyện Mường Chà ra quyết định công nhận PCGDTH-XMC mức độ 2; PCGDTH mức độ I năm 2010; PCGDTH mức độ 2 năm 2013; đến năm 2017 đạt PCGDTH mức độ 3. Hằng năm ban chỉ đạo phổ cập cấp xã đều có kế hoạch hoạt động, và quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên tham gia điều tra thôn bản, cập nhật đầy đủ thông tin đầy đủ, trong hồ sơ sổ sách, báo cáo chính xác kịp thời duy trì và giữ vững các tiêu chí đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 [H5-5.4-01]; [H5-5.4-02].

Hằng năm nhà trường đều xây dựng kế hoạch tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Lập tờ trình đề nghị PGD&ĐT Mường Chà  ra Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đến các bản thông báo, tuyên truyền, vận động phụ huynh cho con em ra lớp đúng thời gian quy định. Kết hợp với chính quyền địa phương huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp đảm bảo kế hoạch giao. Đồng thời tổ chức tốt các hoạt động vui chơi nhân "Ngày Hội toàn dân đưa trẻ đến trường" để lôi cuốn, thu hút học sinh ra trường, ra lớp, không có tình trạng trẻ em trong độ tuổi bỏ học hoặc chưa ra lớp. Sau khai giảng nhà trường có các báo cáo đánh giá việc tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi đi học H5-5-3-03].

Hồ sơ PC GDTH của nhà trường được lưu trữ đầy đủ bao gồm: văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền về công tác PC GDTH, sổ đăng bộ, sổ PC GDTH, sổ biến động, danh sách học sinh HTCT TH qua các năm, báo cáo của nhà trường và ban chỉ đạo phổ cập cấp xã về công tác PC GDTH, các hồ sơ biên bản kiểm tra của các cấp, các quyết định công nhận xã đạt PCGDTH-XMC, PCGDTH. Mỗi năm học nhà trường đều tổ chức rà soát, cập nhật các số liệu phổ cập 3 lần vào tháng 5, tháng 9 và tháng 12 và có nội dung đánh giá trong báo cáo sơ, tổng kết của nhà trường [H5-5.4-04]; [H1-1.5-01].

Có đầy đủ các biên bản về các cuộc họp và kiểm tra, rà soát, công nhận PC GDTH từ cấp xã đến cấp huyện. Có đầy đủ báo cáo của nhà trường và ban chỉ đạo phổ cập cấp xã về công tác PC GDTH và xóa mù chữ. Hằng năm nhà trường đều tổ chức thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường". Kết hợp với chính quyền địa phương huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp đảm bảo kế hoạch giao, không có tình trạng trẻ em trong độ tuổi bỏ học hoặc chưa ra lớp [H5-5.4-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của ngành, của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài xã hội; sự phối kết hợp chặt chẽ với các đơn vị trường đóng trên địa bàn xã thực hiện tốt mục tiêu PC GDTH.

Đa số đội ngũ làm công tác phổ cập nhiều năm có kinh nghiệm, thông thuộc địa bàn dân cư, việc thực hiện điều tra, đối khớp, thống kê, báo cáo, tổng hợp các số liệu về công tác PC GDTH chính xác, khoa học. Hồ sơ quản lý phổ cập đầy đủ theo quy định.

Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi trong "Ngày Hội toàn dân đưa trẻ đến trường" để lôi cuốn thu hút học sinh ra trường, ra lớp.

Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp đảm bảo kế hoạch giao.

Nhà trường luôn quan tâm hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường học hòa nhập đạt kết quả tốt.

3. Điểm yếu

Việc cập nhật thông tin cá nhân vào phiếu điều tra đôi chỗ có sự nhầm lẫn chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả công tác PCGDTH.

Phối hợp với trường Mầm Non Huổi Lèng, trường PTDTBT THCS Huổi Lèng trên địa bàn xã cùng thống nhất, cập nhật chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức độ 3

Tiêu chí 5.5. Kết quả giáo dục

Mức 1

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi HTCT TH đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCT TH đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi HTCT TH đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70 %; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp Tiểu học.

Mức 3

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi HTCT TH đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Trong những năm qua nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục văn hóa ở tất cả các khối lớp, nắm bắt kịp thời chất lượng học sinh của từng khối lớp từ đó có kế hoạch, biện pháp tham mưu, tư vấn cho giáo viên về kỹ năng phụ đạo, bồi dưỡng cho các đối tượng học sinh. Giáo viên dạy đúng đối tượng học sinh, quan tâm ôn luyện, tích cực bồi dưỡng phù đạo học sinh vào buổi học thứ hai trong ngày bằng nhiều biện pháp nâng cao chất lượng học sinh. Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học các năm đều đạt 100%. Chất lượng học sinh được thống kê, tổng hợp đầy đủ và được lưu vào sổ đăng bộ, sổ theo dõi kiểm tra đánh giá học sinh hằng năm [H1-1.5-01]; [H2-2.4-02].

Hằng năm nhà trường đều tổ chức thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường". Kết hợp với chính quyền địa phương huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp đảm bảo kế hoạch giao, không có tình trạng trẻ em trong độ tuổi bỏ học hoặc chưa ra lớp. Sau khai giảng nhà trường có các báo cáo đánh giá việc tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi đi học. Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện, nhà trường thành lập Hội đồng xét học sinh 11 tuổi đủ điều kiện HTCTTH, đồng thời ra Quyết định công nhận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lưu trữ tại trường. Tỉ lệ hằng năm đều đạt 100% [H5-5.5-01]; [H5-5.4-04].

Trường PTDBT Tiểu học Huổi Lèng, thuộc xã đặc biệt khó khăn, song tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCT TH nhiều năm đều đạt 100% kết quả cụ thể được nhà trường thống kê tổng hợp trong báo cáo sơ, tổng kết hằng năm [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Trường có đầy đủ hồ sơ quản lý và theo dõi kết quả học tập của học sinh theo từng lớp cũng như của toàn trường.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt của nhà trường hàng năm đạt 20%, trở lên. Tỉ lệ học sinh hoàn thành lớp học, trẻ 11 đến 14 tuổi HTCT TH hàng năm đều đạt 100%.

3. Điểm yếu

Chất lượng giáo dục của HS từng khối lớp chưa đồng đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác chỉ đạo chuyên môn đối với các khối lớp.

Nâng cao chất lượng giảng dạy để tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt và hoàn thanh đạt cao vững chắc.

Chỉ đạo giáo viên điểm bản làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, tăng cường bồi dưỡng năng lực cho học sinh đảm bảo theo mặt bằng chung của nhà trường.

 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

* Kết luận về Tiêu chuẩn 5

Những điểm mạnh

Có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học. Kế hoạch giáo dục của nhà trường đã đảm bảo theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch.

Giáo viên thực hiện nghiêm túc kế hoạch chương trình, tích cực vận dụng đổi mới phương pháp dạy học trong quá trình lên lớp. Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường được giải trình và được UBND xã Huổi Lèng, Phòng GD&ĐT huyện Huổi Lèng phê duyệt.

Nhà trường đã tổ chức dạy đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông. Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục.

Việc đánh giá kết quả giáo dục bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực. Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp để xây dựng công cụ đánh giá thích hợp.

Công tác bồi dưỡng được nhà trường đặc biệt quan tâm, thực hiện có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng mũi nhọn và phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

Công tác thi đua khen thưởng kịp thời đã động viên, khuyến khích học sinh tham gia hưởng ứng nhiệt tình các cuộc thi do các cấp tổ chức.

Nhà trường chỉ đạo Liên đội và giáo viên xây dựng đầy đủ, cụ thể, chi tiết kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục khác.

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của ngành, của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài xã hội, sự phối kết hợp chặt chẽ với các đơn vị trường đóng trên địa bàn xã thực hiện tốt mục tiêu PC GDTH.

Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra lớp đảm bảo kế hoạch giao.

Trường có đầy đủ hồ sơ quản lý và theo dõi kết quả học tập của học sinh theo từng lớp cũng như của toàn trường.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt của nhà trường hàng năm đạt 20% trở lên. Tỉ lệ học sinh hoàn thành lớp học, trẻ 11 đến 14 tuổi HTCT TH hàng năm đều đạt 100%.

Những điểm yếu

Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo có nội dung chưa sát với đối tượng học sinh nên đôi lúc chưa hiệu quả.

Một số giáo viên việc vận dụng phương pháp dạy học đôi khi chưa linh hoạt, chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp.

Một số học sinh chưa mạnh dạn, tự tin khi tham gia các hoạt động.

Đánh giá tiêu chuẩn 5

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 2: 05/05

Số lượng các tiêu chí Đạt mức 3: 02/05

 

Phần III

KẾT LUẬN CHUNG

  Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học, số học sinh được bố trí theo lớp, khối lớp hợp lý, toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ được thực hiện đầy đủ trong các hoạt động quản lý và giáo dục của nhà trường.

BGH nhà trường làm tốt công tác quản lý chỉ đạo các hoạt động giáo dục theo quy định, nhiệt tình và năng động có kinh nghiệm quản lý. Luôn duy trì tốt khối đoàn kết nội bộ và xây dựng tập thể nhà trường nền nếp, kỷ cương, trách nhiệm, hiệu quả. Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

  Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, có hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương. Trường có diện tích rộng, thoáng mát, thuận lợi cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng CSVC trường lớp. Có đủ phòng học đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày; có đủ hệ thống phòng chức năng, phòng quản trị, hành chính và có biện pháp cụ thể về tăng cường CSVC, phương tiện, thiết bị giáo dục.

Nhà trường thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp với BĐDCMHS. Chủ động phối kết hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, huy động các nguồn lực về tinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

   Các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, gia đình và nhà trường luôn quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh tham gia các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, trong đó công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh cũng luôn được nêu cao. Nhà trường có tủ thuốc với đầy đủ danh mục thuốc theo quy định. Ngoài ra còn được đầu tư đầy đủ dụng cụ y tế sơ cấp cứu, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng phòng bệnh cho học sinh kịp thời, đúng quy định.

Quá trình tiến hành tự đánh giá, các tiêu chí nhà trường đạt được như sau:

  Các tiêu chí Đạt mức 1: 27/27 tỷ lệ 100%

  Các tiêu chí Đạt mức 2: 27/27 tỷ lệ 100%

  Các tiêu chí Đạt mức 3: 6/27 tỷ lệ 22,2%

  Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Qua kết quả đã đạt được nêu trên, căn cứ vào Điều 34 và Điều 37 theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường tiểu học, trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng tự kiểm định chất lượng giáo dục mức 2, đạt trường chuẩn quốc gia mức 1.

Trên đây là báo cáo tự đánh giá của trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng xã Huổi Lèng huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên. Kính trình các cấp có thẩm quyền xem xét, tiến hành kiểm định và công nhận.

 

Huổi Lèng, ngày 04  tháng 01  năm 2020

 

Nơi nhận:

- Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Phòng Giáo dục và Đào tao;

- UBND xã Huổi Lèng

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

               Trần Thị Hiền

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG CHÀ

TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC HUỔI LÈNG

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Trần Thị Hiền

Hiệu trưởng

CT Hội đồng

 

2

Nguyễn Thị Thuận

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

3

Trịnh Thị Thoa

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

4

Hoàng Thanh Nghị

Phó Hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

5

Lò Thị Mai Hương

TPCM khối 2+3

Thư kí Hội đồng

 

6

Đinh Thị Hà

GV MT

Uỷ viên Hội đồng

 

7

Lê Thùy Dung

TTCM khối 1

Uỷ viên Hội đồng

 

8

Mùa Thị Xua

TPCM khối 1

Uỷ viên Hội đồng

 

9

Lê Thị Mận

TTCM khối 4+5

Uỷ viên Hội đồng

 

10

Mào Thị Hải

TPCM khối 4+5

Uỷ viên Hội đồng

 

11

Trần Kim Anh

TTCM khối 2+3

Uỷ viên Hội đồng

 

12

Đoàn Thị Thao

GVĐ Đ

Uỷ viên Hội đồng

 

13

Nông Văn Kiên

GV Tin

Uỷ viên Hội đồng

 

14

Đoàn Đình Long

Thư viện

Uỷ viên Hội đồng

 

15

Hoàng Thanh Toàn

GV

Uỷ viên Hội đồng

 

 

 

                                                           

Mường Chà - 2019

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

2

Danh mục các chữ viết tắt

4

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

Tiêu chuẩn 1

13

Mở đầu

13

Tiêu chí 1.1

13

Tiêu chí 1.2

15

Tiêu chí 1.3

16

Tiêu chí 1.4

18

Tiêu chí 1.5

20

Tiêu chí 1.6

22

Tiêu chí 1.7

23

Tiêu chí 1.8

25

Tiêu chí 1.9

26

Tiêu chí 1.10

27

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

29

Tiêu chuẩn 2

30

Mở đầu

30

Tiêu chí 2.1

30

Tiêu chí 2.2

32

Tiêu chí 2.3

34

Tiêu chí 2.4

35

Kết luận về tiêu chuẩn 2

37

Tiêu chuẩn 3

38

Mở đầu

38

Tiêu chí 3.1

38

Tiêu chí 3.2

39

Tiêu chí 3.3

41

Tiêu chí 3.4

43

Tiêu chí 3.5

44

Tiêu chí 3.6

46

Kết luận về tiêu chuẩn 3

47

Tiêu chuẩn 4

48

Mở đầu

48

Tiêu chí 4.1

49

Tiêu chí 4.2 

51

Kết luận về tiêu chuẩn 4

53

Tiêu chuẩn 5

54

Mở đầu

54

Tiêu chí 5.1

55

Tiêu chí 5.2

57

Tiêu chí 5.3

60

Tiêu chí 5.4

62

Tiêu chí 5.5

63

Kết luận về tiêu chuẩn 5

65

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

66

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

Ký hiệu

Nội dung

GD&ĐT

Giáo dục & Đào tạo

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

UBND

Uỷ ban nhân dân

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

HĐGD NGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

TDTT

Thể dục thể thao

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

BGH

Ban giám hiệu

BĐD CMHS

Ban đại diện cha mẹ học sinh

TPT

Tổng phụ trách

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

PC GDTH

Phổ cập Giáo dục tiểu học

HTCT TH

Hoàn thành chương trình tiểu học

TBDH

Thiết bị dạy học

HĐND

Hội đồng Nhân dân

HĐTQ

Hội đồng tự quản

TNTP

Thiếu niên Tiền phong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

            1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

            1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

 

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

 

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

 

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chí 4.2

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

 

Tiêu chí 5.3

 

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

x

x

x

            Kết quả: Đạt Mức 2

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

 

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

1. Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

 

x

 

2. Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.

 

x

 

3. Thư viện có hệ thống hạ tầng CNTT hiện đại, có kết nối Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động của n hà trường.

 

x

 

4. Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

 

x

 

5. Trong 03 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với các trường có điều kiện KTXH tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

 

x

 

         Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường: Trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà

 

Tỉnh

Điện Biên

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Trần Thị Hiền

Huyện

Mường Chà

 

Điện thoại

0946628847

Huổi Lèng

 

Fax

0

Đạt chuẩn quốc gia

2014

 

Website

thhuoileng

Năm thành lập trường

2005

 

Số điểm trường

04

Công lập

x

 

Loại hình khác

0

Tư thục

0

 

Thuộc vùng khó khăn

0

Trường chuyên biệt

1

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

x

Trường liên kết với nước ngoài

0

 

 

 

  1. Số lớp học

Số lớp học

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Khối lớp 1

5

6

5

4

5

Khối lớp 2

5

5

6

6

5

Khối lớp 3

7

5

5

3

3

Khối lớp 4

4

5

3

3

2

Khối lớp 5

3

3

4

4

2

Cộng

24

24

23

20

17

  1. 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

27

27

26

23

20

1

Phòng học

24

24

23

20

17

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

9

b

Phòng bán kiên cố

10

16

16

13

8

c

Phòng tạm

9

3

2

2

0

2

Phòng học bộ môn

03

03

03

03

03

a

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

b

Phòngbán kiên cố

03

03

03

03

03

c

Phòngtạm

0

0

0

0

0

3

Khối phòng phục vụ học tập

24

24

23

20

17

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

9

b

Phòngbán kiên cố

10

16

16

13

8

c

Phòngtạm

09

3

2

2

0

II

Khối phòng hành chính - quản trị

04

04

04

04

04

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

2

Phòngbán kiên cố

04

04

04

04

04

3

Phòngtạm

0

0

0

0

0

III

Thư viện

01

01

01

01

01

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

 

 

 

Cộng

31

31

30

27

24

  1. 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
  2. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

1

 

Phó hiệu trưởng

3

2

 

 

 

3

 

Giáo viên

30

20

19

 

1

29

 

Nhân viên

5

3

2

 

2

3

 

Cộng

39

26

21

 

3

36

 

  1. b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

1

Tổng số giáo viên

36

33

36

35

34

2

Tỉ lệ giáo viên/lớp

1,56

1,43

1,56

 

1,75

1,76

3

Tỉ lệ GV/học sinh

0,08

0,07

0,08

0,08

0,07

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

6

3

8

11

11

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

1

1

0

0

0

  1. 4. Học sinh
  2. a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Ghi chú

1

Tổng số học sinh

 

393

 

391

411

397

381

 

- Nữ

186

190

202

189

180

 

- Dân tộc thiểu số

389

385

402

389

375

 

- Khối lớp 1

61

79

94

77

84

 

- Khối lớp 2

91

59

79

92

76

 

- Khối lớp 3

89

93

58

76

90

 

- Khối lớp 4

72

90

93

59

73

 

- Khối lớp 5

80

70

87

93

58

 

2

Tổng số tuyển mới

61

79

94

77

84

 

3

Học 2 buổi/ngày

 

393

 

391

411

397

381

 

4

Bán trú

19

17

0

0

0

 

5

Nội trú

101

133

150

150

188

 

6

Bình quân số học sinh/lớp học

 

16,3

 

16,3

17,8

19,8

22,4

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

 

393/393

 

391/391

411/411

396/397

380/381

 

- Nữ

 

186/186

 

190/190

202/202

188/189

179/180

 

- Dân tộc thiểu số

 

389/389

 

385385

402/402

388/389

374/375

 

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

02

02

0

0

0

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

0

0

0

0

0

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

194

 

308

311

281

275

 

- Nữ

95

167

154

136

130

 

- Dân tộc thiểu số

 

194

 

308

311

281

275

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

5

6

7

6

6

HSKT

  1. b) Công tác PC GDTH và kết quả giáo dục

 

Số liệu

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

 

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

100%

100%

100%

100%

 

 

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi HTCT TH

100%

100%

100%

100%

 

 

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi HTCT TH

100%

100%

100%

100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học Huổi Lèng được chia tách từ trường Trung học cơ sở Huổi Lèng theo QĐ số 617/QĐ-UB ngày 22 tháng 08 năm 2005 của UBND huyện Mường Chà. Nay đổi tên là trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng. Theo Quyết định số 2401/QĐ – UBND huyện Mường Chà, ngày 28/9/2015.

Trường nằm trên địa bàn xã Huổi Lèng là một xã đặc biệt khó khăn. Địa bàn trường phụ trách gồm 1 điểm Trường chính và 04 điểm trường lẻ: Trung Dình, Ma Lù Thàng 1, Huổi Lèng, Nậm Chua. Điểm trường lẻ xa nhất (Nậm Chua) cách trung tâm 60 km. Về cơ sở vật chất của nhà trường: Có đủ về cơ sở vật chất, khối phòng phục vụ học tập khá đầy đủ.

 Trải qua nhiều năm phấn đấu và trưởng thành nhà trường đã không ngừng phát triển, từng bước ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả, khẳng định được vị thế của mình trong phong trào giáo dục và đào tạo chung của toàn huyện, là địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục trên địa bàn.

Đến nay CSVC nhà trường đã khang trang sạch đẹp với tổng số 17 phòng học trong đó có 09 phòng học kiên cố, 08 phòng học bán kiên cố; có hệ thống khu nhà hiệu bộ và các phòng chức năng. Diện tích khuôn viên trường được mở rộng với nhiều cây bóng mát, có sân chơi, sân bãi tập cho học sinh hoạt động; TBGD từng bước được đầu tư hiện đại, đủ về số lượng đáp ứng các yêu cầu cho hoạt động dạy và học của thầy và trò.

Cùng với chính quyền địa phương nhà trường đã làm tốt công tác huy động và duy trì sĩ số học sinh đi học chuyên cần, phát huy vai trò làm chủ của đội ngũ giáo viên, hàng năm chất lượng giáo dục học sinh đã có sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt ngày càng cao, học sinh chưa hoàn thành giảm, học sinh HTCT TH nhiều năm đạt 100%, học sinh chuyển lớp các năm đều đạt 100%.

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cùng với sự nỗ lực quyết tâm phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên và các thế hệ học sinh trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng, năm học 2013-2014 trường đã được UBND tỉnh Điện Biên công nhận “Trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ I”. Tháng 04 năm 2017 trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Sự trưởng thành của các thế hệ học sinh trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng chính là nguồn động viên cổ vũ, tiếp sức cho các thầy cô giáo nỗ lực phấn đấu đạt nhiều thành tích trong giảng dạy và giáo dục học sinh. BGH luôn coi việc nâng cao chất lượng đội ngũ là khâu then chốt để nâng cao chất lượng và phát triển nhà trường, nhiều thầy cô đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và được các cấp tặng Bằng khen, Giấy khen.

2. Mục đích tự đánh giá

 Trường nằm trên địa bàn có trên 97% dân số là người dân tộc thiểu số nên trong một số lĩnh vực, nhận thức của nhân dân chưa đồng đều, điều kiện kinh tế của đa số nhân dân còn nghèo, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập cho con em, phần nào ảnh hưởng đến chất lượng chung trong nhà trường.

Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi nhà trường phải không ngừng đổi mới, tích cực hòa nhập, giao lưu học hỏi, tiếp cận những kiến thức mới, phương pháp mới trong quản lý cũng như giảng dạy. Chính vì vậy, trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng đã nhận thức một cách sâu sắc, tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục của trường, tự đánh giá giúp nhà trường rà soát, xem xét lại thực trạng, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu, đề ra được kế hoạch hành động trong tương lai, nhằm điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu trong chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2014-2020.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Tháng 10 năm 2019 Hiệu trưởng nhà trường đã ra Quyết định số 01/QĐ-THHL ngày 01/10/2019 thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục. Nhiệm vụ của Hội đồng là tham mưu cho BGH triển khai thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng, theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông).

Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chuẩn; thu thập minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan. Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã dựa trên tình hình thực tế, đối chiếu với bộ tiêu chuẩn đánh giá ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.

Để tổ chức tốt quá trình tự đánh giá, trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm 15 thành viên là cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường, các nhà giáo có uy tín do Hiệu trưởng làm chủ tịch. Hội đồng tự đánh giá đã cử Ban thư ký gồm 03 đồng chí và các nhóm công tác (05 nhóm) để triển khai công tác tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn.

Hội đồng tự đánh giá đã họp để xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, từng nhóm chuyên trách. Mỗi thành viên được phân công thu thập tài liệu, nghiên cứu đánh giá 1-3 tiêu chí, mỗi nhóm chuyên trách được phân công đánh giá tổng hợp báo cáo một tiêu chuẩn.

Trường đã tổ chức họp thông báo chủ trương và quy trình triển khai công tác kiểm định chất lượng đến tất cả các CB, GV, NV trong toàn trường, cung cấp Bộ tiêu chuẩn gồm 27 tiêu chí là cơ sở tiến hành công tác tự đánh giá.

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

Các minh chứng được tập hợp theo thứ tự, mã hóa theo từng tiêu chí và được lưu giữ tại trường theo từng tiêu chuẩn từ tiêu chuẩn 1 đến tiêu chuẩn 5.

Nhờ sự nỗ lực của Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác, toàn văn dự thảo Báo cáo tự đánh giá đã được hoàn thành vào ngày 01/10/2019, thông qua trước Hội đồng Sư phạm nhà trường để lấy ý kiến đóng góp vào ngày 20/10/2019. Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của CB, GV, NV nhà trường, Hội đồng tự đánh giá bổ sung, sửa chữa và hoàn chỉnh Báo cáo tự đánh giá vào ngày 26/11/2019.

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Trường PTDTBT tiểu học Huổi Lèng có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định trong Điều lệ trường tiểu học, có đủ 5 khối lớp với 17 lớp học, có 1 điểm trường trung tâm và 4 điểm trường lẻ. Hội đồng trường được thành lập hàng năm theo quyết định của phòng GD&ĐT huyện Mường Chà. Trường có cơ cấu tổ chức, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, sinh hoạt có chất lượng, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục từ nhiều năm nay.

Tổ Văn phòng đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh được tiến hành theo nền nếp khoa học, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa BGH, giáo viên, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Chế độ thông tin và báo cáo được thực hiện đều đặn. Hằng năm, trường đã triển khai một cách thường xuyên, hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong đơn vị.

Tiêu chí 1.1. Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

           Mức 1

          a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

         b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

         c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

          Mức 2

          Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

          Mức 3

          Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

         Nhà trường xây dựng phương hướng chiến lược phát triển giáo dục theo từng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương. Thực hiện đúng theo Điều lệ của trường Tiểu học. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định Điều lệ trường Tiểu học. Được phòng GD&ĐT Mường Chà và UBND xã Huổi Lèng phê duyệt [H1-1.1-01].

          Nhà trường thực hiện đồng bộ các giải pháp giám sát thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển và xây dựng nhà trường theo từng học kì, tổng kết theo từng năm học để rút kinh nghiệm và điều chỉnh [H1-1.1-02].

          Phương hướng và chiến lược phát triển nhà trường được thể hiện trong Nghị quyết của Đảng bộ xã, được thông qua tại kỳ họp HĐND cấp xã về định hướng phát triển văn hóa, giáo dục, kinh tế, xã hội của địa phương [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04].

          Kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường sau khi được phê duyệt được niêm yết công bố rộng rãi tại bản tin, cổng thông tin điện tử và được đăng tải trên website của nhà trường. Song bên cạnh đó hệ thống internet của nhà trường đôi khi hoạt động không ổn định nên việc truy cập, khai thác các kế hoạch chiến lược nhà trường của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn gián đoạn [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06].

          Hàng năm, căn cứ kế hoạch chiến lược nhà trường xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học, kế hoạch tháng, tuần phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Kết thúc học kỳ I, năm học nhà trường tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho năm học tiếp theo [H1-1.1-07].

          Hội đồng trường và Ban thanh tra nhân dân thực hiện đồng bộ các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược của nhà trường. Kết thúc học kỳ I, có tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược của nhà trường [H1-1.1-08]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát triển giáo dục theo tùng giai đoạn và phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương. Kế hoạch đề ra được các giải pháp thực hiện phù hợp với mục tiêu giáo dục, tình hình thực tế của địa phương, được cấp trên phê duyệt và được niêm yết công khai tại bảng tin nhà trường.

Định kỳ nhà trường đã tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Trong quá trình tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục hằng năm và theo từng giai đoạn đã lấy ý kiến góp ý rộng rãi của chính quyền địa phương và sự tham gia giám sát của CB, GV, NV, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

3. Điểm yếu

Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm tới về kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Tiếp tục triển khai và phát huy hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường.

Giao cho giáo viên chủ nhiệm các lớp lồng ghép với các hoạt động như khi đưa đón học sinh, họp phụ huynh của lớp… để tuyên truyền có hiệu quả kế hoạch phát triển của nhà trường.

Thời gian thực hiện: dự kiến hoàn thành trước tháng 6/2020.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

          Tiêu chí 1.2. Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường trường tư thục) và các hội đồng khác

          Mức 1

          a) Được thành lập theo quy định;

          b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

          c) Các hoạt động được định kì rà soát, đánh giá.

           Mức 2

          Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và hội đồng khác hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

          1. Mô tả hiện trạng

         Hội đồng trường gồm 08 thành viên được thành lập theo Quyết định số 448/QĐ-CTUBND ngày 24/11/2017 của UBND huyện Mường Chà về việc thành lập hội đồng trường; Chủ tịch Hội đồng trường do phó hiệu trưởng đảm nhiệm; hằng năm vào đầu năm học hiệu trưởng thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng giúp nhà trường làm tốt công tác thi đua ken thưởng trong năm học; ngoài ra để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trường thành lập các Hội đồng tư vấn như: Hội đồng tư vấn tâm lý học đường; hội đồng ra đề thi kiến thức, hội đồng coi, chấm, thi giảng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường,…[H1-1.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03]. [H1-1.2-04].

Hội đồng trường phát huy vai trò quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường. Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần/năm. Các chỉ tiêu phát triển giáo dục được thông qua các kỳ họp và ban hành nghị quyết thông qua hội nghị [H1-1.2-05]; [H1-1.1-08].

          Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB, GV, NV, học sinh nhà trường sau mỗi học kỳ và kết thúc năm học.

          Các Hội đồng tư vấn thực hiện tổ chức các hội thi, hội đồng xét tập sự, hội đồng xét nâng lương, chế độ chính sách, hội đồng xét HTCTTH, hội đồng coi chấm kiểm tra trong năm học và tư vấn về phương pháp dạy học cho phụ huynh học sinh và tổ chức tuyên truyền giáo dục quyền trẻ em trên địa bàn. Tuy nhiên vẫn còn một số thành viên trong hội đồng tư vấn tâm lý học đường chưa thường xuyên gần gũi, nắm bắt, tư vấn kịp thời về diễn biến tâm lý của học sinh.

Các hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và đề ra phương hướng giải pháp cho năm sau [H1-1.1-02]; [H1-1.1-07].

          2. Điểm mạnh

          Nhà trường có Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 23 Điều lệ trường tiểu học. Các hội đồng khác thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 24 Điều lệ trường tiểu học.

          Hiệu quả hoạt động của các Hội đồng đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường như việc huy động được 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp. Từ năm học 2017-2018 đến năm học 2018-2019 có 100% học sinh HTCT TH và lớp học. Số học sinh hoàn thành tốt đều đạt trên 20%. Không có học sinh không hoàn thành.

          3. Điểm yếu

          Một số thành viên trong hội đồng tư vấn tâm lý học đường chưa thường xuyên gần gũi học sinh, chưa có nhiều kỹ năng phát hiện, tư vấn cho học sinh.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ, trường lồng ghép nội dung tư vấn tâm lý học sinh để các giáo viên được trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.

          Giao cho giáo viên dạy tin học sưu tầm tài liệu liên quan tới tâm lý học sinh để các giáo viên tìm hiểu, tham khảo.

          Giao cho tổ trưởng thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của các giáo viên trong tổ.

          Dự kiến thời gian hoàn thành trước tháng 9/2020.

          5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

          Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong trường.

          Mức 1

          a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

          b) Hoạt động theo quy định;

          c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

          Mức 2

          a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít n hất 1 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, các tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

          Mức 3

          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

          b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

          1. Mô tả hiện trạng

  Trường có đủ tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Chi hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ; có kế hoạch hoạt động và tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm để đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng hoạt động cho học kì sau. Công đoàn nhà trường có 43 Công đoàn viên và hoạt động theo nghị quyết của đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2017-2022, BCH Công đoàn trường luôn đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động và chế độ của nhà nước đối với công đoàn viên và người lao động, tổ chức tốt các hoạt động quyên góp ủng hộ nhân dân các vùng bị thiên tai, dịch bệnh, tổ chức thăm hỏi động viên gia đình công đoàn viên lúc ốm đau, hoạn nạn, ủng hộ gia đình giáo viên có hoàn cảnh khó khăn... Chi đoàn thanh niên nhà trường có 10 đoàn viên là lực lượng nòng cốt trong các tổ chuyên môn và các hoạt động phong trào của nhà trường. Tuy nhiên, các đoàn viên giảng dạy ở hầu hết các điểm bản, khó khăn cho hoạt động của Đoàn cũng như trong công tác phong trào. Liên đội trường PTDTBT Tiểu học Huổi Lèng có 4 chi đội gồm 131 đội viên, có 33 sao nhi gồm 250 nhi đồng tham gia hoạt động hiệu quả trong các hoạt động giáo dục truyền thống, quyên góp ủng hộ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, phong trào kế hoạch nhỏ, đôi bạn cùng tiến... Trường có Chi hội khuyến học gồm Chi hội trưởng, Chi hội phó và uỷ viên. Đoàn thanh niên gồm 10 thành viên. Đoàn thanh niên của nhà trường được thành lập và hoạt động theo điều lệ của đoàn góp phần tích cực vào các phong trào nhà trường [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05]; [H1-1.1-02]; [H1-1.3-05].

 Chi bộ nhà trường có 20 đảng viên, chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 1 năm 2017 được Đảng bộ huyện Mường Chà tặng Giấy khen [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07].

          Chi bộ hoạt động theo điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, các đảng viên trong chi bộ đều được giao nhiệm vụ lãnh đạo chỉ đạo các đoàn thể, các tổ chuyên môn, hàng năm đều được Đảng bộ xã Huổi Lèng công nhận là chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-08]; [H1-1.3-09].

         Hàng năm kế hoạch hoạt động các tổ chức đoàn thể nhà trường được rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo năm sau cao hơn năm trước [H1-1.3-10].

         2. Điểm mạnh

         Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Nhà trường có chi bộ riêng gồm 20 đảng viên chiếm 46,5% tổng số CB-GV-NV của trường. Chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 1 năm 2017 được Đảng bộ huyện Mường Chà tặng Giấy khen. Bí thư chi bộ đồng thời là ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy xã Huổi Lèng, cán bộ quản lý của trường, rất thuận lợi cho việc nắm bắt và chỉ đạo kịp thời các hoạt động của nhà trường.

         Công đoàn trường hoạt động tốt, quan tâm và đảm bảo mọi quyền lợi của công đoàn viên, đảm bảo tính dân chủ trong trường học.

          Chi đoàn thanh niên nhà trường có 10 đoàn viên là lực lượng nòng cốt trong các tổ chuyên môn và các hoạt động phong trào của nhà trường.

         Liên đội tổ chức nhiều hoạt động giáo dục NGLL để thu hút học sinh tới trường lớp và để các em học sinh cảm nhận “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

          Các Chi hội khuyến học, Chữ thập đỏ, … hoạt động hiệu quả góp phần tích cực vào các phong trào nhà trường.

         3. Điểm yếu

  Các đoàn viên giảng dạy ở hầu hết các điểm bản, khó khăn cho hoạt động của Đoàn cũng như trong công tác phong trào.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng